Khác biệt giữa các bản “Thành viên:Another Oni/test1”

Từ Touhou Wiki - Việt Nam
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
(Name and Concept)
(Tên gọi và khái niệm)
Dòng 63: Dòng 63:
 
_______
 
_______
 
==Tên gọi và khái niệm==
 
==Tên gọi và khái niệm==
{{nihongo|'''Touhou'''|東方|Đông Phương}} mang nghĩa là phương đông, ám chỉ một phần hoặc toàn bộ các lĩnh vực, văn hoá hoặc lịch sử của vùng [https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%C3%B4ng_%C3%81 Đông Á]. Trước kia, với người Châu Âu, thuật ngữ "Orient" chủ yếu được sử dụng trong thương mại, văn học, nghệ thuật hoặc những chủ đề liên quan đến các nước thuộc Đông Á như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc hoặc Việt Nam. "Project Shrine Maiden" là thuật ngữ tiếng Anh chính thức sử dụng cho sê-ri Touhou, nhưng cộng đồng nói tiếng Anh vẫn sử dụng "Touhou Project" như người Nhật. Tương tự Nhật Bản, dòng game này thường được cộng đồng Việt Nam gọi là Touhou Project. Ngoài ra, dòng game cũng được gọi là tàu hũ theo cách phát âm sai lệch của chữ Touhou (vốn phiên âm là Tô-hô). Theo phòng nhạc của ''[[Mystic Square]]'', cách đặt tên {{lang|ja|東方OOO}} bắt nguồn từ một trong số những bản nhạc đầu tiên của của ZUN viết cho ''[[Highly Responsive to Prayers]]'', tên {{nihongo|Touhou Kaikidan|東方怪奇談|Đông Phương Quái Ỷ Đàm}}. Trừ một số trường hợp ngoại lệ, tựa đề game/ấn phẩm/CD nhạc của ''Touhou'' đều sử dụng biểu mẫu cho trong bản dưới:
+
{{nihongo|'''Touhou'''|東方|Đông Phương}} mang nghĩa là phương đông, ám chỉ một phần hoặc toàn bộ các lĩnh vực, văn hoá hoặc lịch sử của vùng [[wikipedia:Đông Á|Đông Á]]. Trước kia, với người Châu Âu, thuật ngữ "Orient" chủ yếu được sử dụng trong thương mại, văn học, nghệ thuật hoặc những chủ đề liên quan đến các nước thuộc Đông Á như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc hoặc Việt Nam. "Project Shrine Maiden" là thuật ngữ tiếng Anh chính thức sử dụng cho sê-ri Touhou, nhưng cộng đồng nói tiếng Anh vẫn sử dụng "Touhou Project" như người Nhật. Tương tự Nhật Bản, dòng game này thường được cộng đồng Việt Nam gọi là Touhou Project. Ngoài ra, dòng game cũng được gọi là tàu hũ theo cách phát âm sai lệch của chữ Touhou (vốn phiên âm là Tô-hô). Theo phòng nhạc của ''[[Mystic Square]]'', cách đặt tên {{lang|ja|東方OOO}} bắt nguồn từ một trong số những bản nhạc đầu tiên của của ZUN viết cho ''[[Highly Responsive to Prayers]]'', tên {{nihongo|Touhou Kaikidan|東方怪奇談|Đông Phương Quái Ỷ Đàm}}. Trừ một số trường hợp ngoại lệ, tựa đề game/ấn phẩm/CD nhạc của ''Touhou'' đều sử dụng biểu mẫu cho trong bản dưới:
 
{| class="wikitable"
 
{| class="wikitable"
 
|-
 
|-
| '''Format:'''|| Đề mục tiếng Nhật || Khoảng trắng 2 byte || Dấu ngã 2 byte || Khoảng trắng 1 byte || Phụ để tiếng Anh || Dấu chấm 1 byte
+
| '''Biểu mẫu:'''|| Đề mục tiếng Nhật || Khoảng trắng 2 byte || Dấu ngã 2 byte || Khoảng trắng 1 byte || Phụ để tiếng Anh || Dấu chấm 1 byte
 
|-
 
|-
| '''Example:''' || {{lang|ja|東方紅魔郷}} || '{{lang|ja| }}' || '{{lang|ja|~}}' || ' ' || [[the Embodiment of Scarlet Devil]] || '.'
+
| '''Ví dụ:''' || {{lang|ja|東方紅魔郷}} || '{{lang|ja| }}' || '{{lang|ja|~}}' || ' ' || [[the Embodiment of Scarlet Devil]] || '.'
 
|}
 
|}
  
===Designation===
+
===Định danh===
In the Japanese community – along with the Chinese and Korean communities – the works are usually referred by the main title without the ''Touhou'' (e.g. {{nihongo||紅魔郷|Koumakyou}} for ''{{lang|ja|東方紅魔郷}} ~ the Embodiment of Scarlet Devil''). For short, they're referred by their third kanji/hanzi/hanja (e.g. {{lang|ja|紅}}). However for some titles, there are exceptions:
+
Ở cộng đồng Nhật cùng với Trung và Hàn, các tựa thường được gọi bằng đề mục chính thức bỏ chữ ''Touhou'' (VD: {{nihongo||紅魔郷|Koumakyou|Hồng Ma Hương}} cho ''{{lang|ja|東方紅魔郷|Đông Phương Hồng Ma Hương}} ~ the Embodiment of Scarlet Devil''). Mặt khác, chữ kanji/hanzi/hanja được sử dụng để viết tắt (VD. {{lang|ja|紅|Hồng}}). Tuy vậy, vẫn có một số ngoại lệ:
*''Hisoutensoku'' → {{nihongo|天則||Tensoku}} or {{nihongo|則||soku}}
+
*''Hisoutensoku'' → {{nihongo|天則||Tensoku|Thiên Tắc}} or {{nihongo|則||soku|Tắc}}
 
*''Double Spoiler'' → DS
 
*''Double Spoiler'' → DS
*''Fairy Wars'' → Mostly {{nihongo|大戦争||Daisensou}}; if abbreviation is needed, just {{lang|ja|大}} is used
+
*''Fairy Wars'' → Thường là {{nihongo|大戦争||Daisensou|Đại Chiến Tranh}}; nếu cần viết tắt, chỉ sử dụng chữ {{lang|ja|大|Đại}}
*''Bohemian Archive in Japanese Red'' → {{nihongo|書籍文花帖||Bunkachou}}
+
*''Bohemian Archive in Japanese Red'' → {{nihongo|書籍文花帖||Bunkachou|Văn Hoa Thiếp}}
*''Perfect Memento in Strict Sense'' → (before SoPm) {{nihongo|求聞||Gumon}}, (after SoPm) {{nihongo|史記||Shiki}}
+
*''Perfect Memento in Strict Sense'' → (trước SoPm) {{nihongo|求聞||Gumon|Kiến Độ}}, (sau SoPm) {{nihongo|史記||Shiki|Sử Kí}}
 
*''The Grimoire of Marisa'' → {{nihongo|グリモア||Gurimoa}}
 
*''The Grimoire of Marisa'' → {{nihongo|グリモア||Gurimoa}}
*''Symposium of Post-mysticism'' → {{nihongo|口授||Kuju}}
+
*''Symposium of Post-mysticism'' → {{nihongo|口授||Kuju|Khẩu Thụ}}
*''Curiosities of Lotus Asia'' → {{nihongo|香霖堂||Kourindou}}
+
*''Curiosities of Lotus Asia'' → {{nihongo|香霖堂||Kourindou|Hương Lâm Đường}}
*''Silent Sinner in Blue'' → {{nihongo|儚月抄||Bougetsushou}}
+
*''Silent Sinner in Blue'' → {{nihongo|儚月抄||Bougetsushou|Manh Nguyệt Sao}}
*''Cage in Lunatic Runagate'' → {{nihongo|小説抄||Shou}}
+
*''Cage in Lunatic Runagate'' → {{nihongo|小説抄||Shou|Tiểu Thuyết Sao}}
*''Inaba of the Moon and Inaba of the Earth'' → Most commonly {{nihongo|うどんげっしょー||Udon Gesshou}}
+
*''Inaba of the Moon and Inaba of the Earth'' → Thường được gọi là {{nihongo|うどんげっしょー||Udon Gesshou}}
*Music CDs are all referred by their full Japanese title, and Sangetsusei are called by "{{lang|ja|三月精}}" (''Sangetsusei'') + volumes.
+
*Đĩa nhạc được gọi bằng tựa tiếng Nhật đầy đủ, và CD nhạc Sangetsusei được gọi là "{{lang|ja|三月精|Tam Nguyệt Tinh}}" (''Sangetsusei'') + số tập.
  
 
In the Western community (English, French, Spanish, etc.), they're referred by their English subtitles (e.g. ''the Embodiment of Scarlet Devil''). For short, they're referred via unofficial acronyms of the subtitles (e.g. EoSD). The leading "the" is sometimes omitted in the former, but always in the latter. Works without an English subtitle may be referred by their main title, as with ''Touhou Hisoutensoku'' (Soku) and ''The Grimoire of Marisa'' (GoM), or by their translated subtitle, as with ''Inaba of the Moon and Inaba of the Earth'' (IotMaIotE).
 
In the Western community (English, French, Spanish, etc.), they're referred by their English subtitles (e.g. ''the Embodiment of Scarlet Devil''). For short, they're referred via unofficial acronyms of the subtitles (e.g. EoSD). The leading "the" is sometimes omitted in the former, but always in the latter. Works without an English subtitle may be referred by their main title, as with ''Touhou Hisoutensoku'' (Soku) and ''The Grimoire of Marisa'' (GoM), or by their translated subtitle, as with ''Inaba of the Moon and Inaba of the Earth'' (IotMaIotE).

Phiên bản lúc 09:17, ngày 18 tháng 7 năm 2019

For code testing only

___________

{{{title}}}  by Team Shanghai Alice
  • Độ dài:05:09
  • Phối nhạc:ZUN
  • Lời:ZUN
  • Ca sỹ:None
附加资料
* This is the first track of ZUN's third music CD, Changeability of Strange Dream. Interestingly, he wrote lyrics for it but he either couldn't or didn't get anyone to sing the vocal, so the theme was left as a non-vocal.
 

<references>

_______

Tên gọi và khái niệm[sửa]

Touhou (東方 Đông Phương) mang nghĩa là phương đông, ám chỉ một phần hoặc toàn bộ các lĩnh vực, văn hoá hoặc lịch sử của vùng Đông Á. Trước kia, với người Châu Âu, thuật ngữ "Orient" chủ yếu được sử dụng trong thương mại, văn học, nghệ thuật hoặc những chủ đề liên quan đến các nước thuộc Đông Á như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc hoặc Việt Nam. "Project Shrine Maiden" là thuật ngữ tiếng Anh chính thức sử dụng cho sê-ri Touhou, nhưng cộng đồng nói tiếng Anh vẫn sử dụng "Touhou Project" như người Nhật. Tương tự Nhật Bản, dòng game này thường được cộng đồng Việt Nam gọi là Touhou Project. Ngoài ra, dòng game cũng được gọi là tàu hũ theo cách phát âm sai lệch của chữ Touhou (vốn phiên âm là Tô-hô). Theo phòng nhạc của Mystic Square, cách đặt tên 東方OOO bắt nguồn từ một trong số những bản nhạc đầu tiên của của ZUN viết cho Highly Responsive to Prayers, tên Touhou Kaikidan (東方怪奇談 Đông Phương Quái Ỷ Đàm). Trừ một số trường hợp ngoại lệ, tựa đề game/ấn phẩm/CD nhạc của Touhou đều sử dụng biểu mẫu cho trong bản dưới:

Biểu mẫu: Đề mục tiếng Nhật Khoảng trắng 2 byte Dấu ngã 2 byte Khoảng trắng 1 byte Phụ để tiếng Anh Dấu chấm 1 byte
Ví dụ: 東方紅魔郷 ' ' '' ' ' the Embodiment of Scarlet Devil '.'

Định danh[sửa]

Ở cộng đồng Nhật cùng với Trung và Hàn, các tựa thường được gọi bằng đề mục chính thức bỏ chữ Touhou (VD: Koumakyou (紅魔郷, Hồng Ma Hương) cho 東方紅魔郷 ~ the Embodiment of Scarlet Devil). Mặt khác, chữ kanji/hanzi/hanja được sử dụng để viết tắt (VD. ). Tuy vậy, vẫn có một số ngoại lệ:

  • Hisoutensoku → 天則 (Tensoku, Thiên Tắc) or 則 (soku, Tắc)
  • Double Spoiler → DS
  • Fairy Wars → Thường là 大戦争 (Daisensou, Đại Chiến Tranh); nếu cần viết tắt, chỉ sử dụng chữ
  • Bohemian Archive in Japanese Red → 書籍文花帖 (Bunkachou, Văn Hoa Thiếp)
  • Perfect Memento in Strict Sense → (trước SoPm) 求聞 (Gumon, Kiến Độ), (sau SoPm) 史記 (Shiki, Sử Kí)
  • The Grimoire of Marisa → グリモア (Gurimoa)
  • Symposium of Post-mysticism → 口授 (Kuju, Khẩu Thụ)
  • Curiosities of Lotus Asia → 香霖堂 (Kourindou, Hương Lâm Đường)
  • Silent Sinner in Blue → 儚月抄 (Bougetsushou, Manh Nguyệt Sao)
  • Cage in Lunatic Runagate → 小説抄 (Shou, Tiểu Thuyết Sao)
  • Inaba of the Moon and Inaba of the Earth → Thường được gọi là うどんげっしょー (Udon Gesshou)
  • Đĩa nhạc được gọi bằng tựa tiếng Nhật đầy đủ, và CD nhạc Sangetsusei được gọi là "三月精" (Sangetsusei) + số tập.

In the Western community (English, French, Spanish, etc.), they're referred by their English subtitles (e.g. the Embodiment of Scarlet Devil). For short, they're referred via unofficial acronyms of the subtitles (e.g. EoSD). The leading "the" is sometimes omitted in the former, but always in the latter. Works without an English subtitle may be referred by their main title, as with Touhou Hisoutensoku (Soku) and The Grimoire of Marisa (GoM), or by their translated subtitle, as with Inaba of the Moon and Inaba of the Earth (IotMaIotE).

"Series" terminology[sửa]

While some people refer to the Touhou Project as "Touhou Series" (東方シリーズ Tōhō shirīzu), ZUN himself has a tendency to avoid using this term. He has given a reason to this - he said that he has been avoiding the term because it's been established to have an image of "commercialism". He also said that Touhou is hard to be considered as a "series" - since system, story and characters are all unrelated per each work and only the worldview is same. But it should be noted that right after he said that he finished his line with: "...Well, it is a series though." making the audience burst out laughing.[1] He has also used the term a few times in the past himself,[2] in addition to it appearing in print works.[3][4]

Japanese culture[sửa]

The Touhou Project has a lot of aspects of Japanese mythology, traditions and religion present, including texts such as the Kojiki and the Nihon Shoki. Many characters and stories are to at least some extent based on folklore, often more so than modern culture, making the series more traditional than modern itself.

Modern Science[sửa]

Modern science and technology hold very little aspects in the Touhou Project, but has become quite common in recent material.