Khác biệt giữa các bản “Reisen Udongein Inaba”

Từ Touhou Wiki - Việt Nam
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
(Sở hữu)
(Không hiển thị 12 phiên bản của 2 người dùng ở giữa)
Dòng 4: Dòng 4:
 
| nameEn = Reisen Udongein Inaba
 
| nameEn = Reisen Udongein Inaba
 
| nameIPA = ɺ̠e̞ːsẽ̞ɴ ɯᵝdõ̞ŋɡ̃e̞ːɴ ina̠βa̠ [[Media:Pronunciation_ReisenUdongeinInaba.ogg|(♫)]]
 
| nameIPA = ɺ̠e̞ːsẽ̞ɴ ɯᵝdõ̞ŋɡ̃e̞ːɴ ina̠βa̠ [[Media:Pronunciation_ReisenUdongeinInaba.ogg|(♫)]]
| nameAlt = * Reisen U. Inaba
+
| nameAlt = {{hidden}}
 +
* Reisen U. Inaba
 
* Reisen Inaba
 
* Reisen Inaba
| image = [[File:Th155Reisen.png|x360px|Reisen Udongein Inaba]]
+
| image = [[File:Th155Reisen.png|x300px|Reisen Udongein Inaba]]
| caption = Reisen trong [[Antinomy of Common Flowers]]
+
| caption = Reisen trong ''[[Antinomy of Common Flowers]]''
| chartitle = {{H:title|Thỏ Mặt Trăng của Trái Đất|地上の月兎}}
+
| chartitle = {{H:title|Ý chí của người mặt trăng và yêu quái thỏ bất đồng bộ|月面思考で波長の合わない妖怪兎}}
 
| species = [[Thỏ Mặt Trăng]]
 
| species = [[Thỏ Mặt Trăng]]
| abilities = * Điều khiển sự điên loạn
+
| abilities = Điều khiển sự điên loạn
 
| age = Ít nhất 40 tuổi
 
| age = Ít nhất 40 tuổi
| occupation = *Học viên của [[Eirin]], người phân phối thuốc
+
| occupation =
*Thú cưng của [[Kaguya]]
+
{{hidden}}
| location = *[[Vĩnh Viễn Đình]]
+
* Học viên của [[Eirin]]
*[[Rừng tre Lạc Lối]]<ref name="pmiss">[[Perfect Memento in Strict Sense]]: [[Perfect Memento in Strict Sense/Reisen|Reisen Udongein Inaba]]</ref>
+
* Người phân phối thuốc của [[Vĩnh Viễn Đinh]]
*Vốn sống ở [[Mặt Trăng]]
+
* Thú cưng của [[Kaguya]]
 +
| location =
 +
{{hidden}}
 +
* [[Vĩnh Viễn Đình]]
 +
* [[Rừng tre Lạc Lối]]<ref name="pmiss" />
 +
* Từng sống ở [[Mặt Trăng]]
 
}}
 
}}
{{nihongo|'''Reisen Udongein Inaba'''|鈴仙・優曇華院・イナバ|Reisen Udongein Inaba}} là một con [[thỏ Mặt Trăng]]. Cô xuất hiện lần đầu trong [[Imperishable Night]].
+
{{nihongo|'''Reisen Udongein Inaba'''|鈴仙・優曇華院・イナバ|Reisen Udongein Inaba}} là một con [[thỏ Mặt Trăng]]. Cô xuất hiện lần đầu trong ''[[Imperishable Night]]''.
<div class="antitoc" style="clear: both"></div>
+
__TOC__
 
{{hidden begin
 
{{hidden begin
 
| title = Danh hiệu
 
| title = Danh hiệu
 
| titlestyle = background: #f3b7e1; text-align:center
 
| titlestyle = background: #f3b7e1; text-align:center
 
| bodystyle  = border: 2px solid #f3b7e1; clear: both
 
| bodystyle  = border: 2px solid #f3b7e1; clear: both
| titleclass = antitoc
+
| fluid = true
| bodyclass  = antitoc
 
 
}}
 
}}
 
{{info card
 
{{info card
Dòng 31: Dòng 36:
 
  | jap = 狂気の月の兎
 
  | jap = 狂気の月の兎
 
  | eng = Lunatic Moon Rabbit
 
  | eng = Lunatic Moon Rabbit
  | vie = Con thỏ của Mặt Trăng điên loạn
+
  | vie = Thỏ Mặt Trăng điên loạn
  | app = [[IN]], [[PoFV]]
+
  | app = ''[[IN]]'', ''[[PoFV]]''
<hr>[[SaBND]] chương 3, [[SSiB]] chương 1
+
<hr>''[[SaBND]]'' chương 3, ''[[SSiB]]'' chương 1
 
}}
 
}}
 
{{title
 
{{title
Dòng 39: Dòng 44:
 
  | eng = Sight-Shaking Youkai Rabbit
 
  | eng = Sight-Shaking Youkai Rabbit
 
  | vie = Yêu quái thỏ làm dao động tầm nhìn
 
  | vie = Yêu quái thỏ làm dao động tầm nhìn
  | app = [[StB]]
+
  | app = ''[[StB]]''
 
}}
 
}}
 
{{title
 
{{title
Dòng 45: Dòng 50:
 
  | eng = Lunatic Red Eyes
 
  | eng = Lunatic Red Eyes
 
  | vie = Đôi mắt đỏ của sự điên loạn
 
  | vie = Đôi mắt đỏ của sự điên loạn
  | app = [[SWR]] (lựa chọn nhân vật)
+
  | app = ''[[SWR]]'' (lựa chọn nhân vật)
<hr>[[PMiSS]]
+
<hr>''[[PMiSS]]''
 
}}
 
}}
 
{{title
 
{{title
Dòng 52: Dòng 57:
 
  | eng = Red Eyes of the Mountain Vapor
 
  | eng = Red Eyes of the Mountain Vapor
 
  | vie = Đôi mắt đỏ của làn sương trên núi
 
  | vie = Đôi mắt đỏ của làn sương trên núi
  | app = [[SWR]] (cốt truyện)
+
  | app = ''[[SWR]]'' (cốt truyện)
 
}}
 
}}
 
{{title
 
{{title
Dòng 58: Dòng 63:
 
  | eng = Lunatic Red Eyes
 
  | eng = Lunatic Red Eyes
 
  | vie = Con ngươi đỏ của sự điên loạn
 
  | vie = Con ngươi đỏ của sự điên loạn
  | app = [[SWR]] (thông tin cá nhân)
+
  | app = ''[[SWR]]'' (thông tin cá nhân)
 
}}
 
}}
 
{{title
 
{{title
Dòng 64: Dòng 69:
 
  | eng = Moon Rabbit on Earth
 
  | eng = Moon Rabbit on Earth
 
  | vie = Thỏ Mặt Trăng của Trái Đất
 
  | vie = Thỏ Mặt Trăng của Trái Đất
  | app = [[FS]] chương 21
+
  | app = ''[[FS]]'' chương 21
 
}}
 
}}
 
{{title
 
{{title
Dòng 70: Dòng 75:
 
  | eng = Moon Rabbit on Earth
 
  | eng = Moon Rabbit on Earth
 
  | vie = Thỏ Mặt Trăng của Trái Đất
 
  | vie = Thỏ Mặt Trăng của Trái Đất
  | app = [[LoLK]]
+
  | app = ''[[LoLK]]''
 
}}
 
}}
 
{{title
 
{{title
Dòng 76: Dòng 81:
 
  | eng = Lunatic Kune-kune Rabbit
 
  | eng = Lunatic Kune-kune Rabbit
 
  | vie = Cấm nhìn! Con thỏ kune kune của sự điên loạn
 
  | vie = Cấm nhìn! Con thỏ kune kune của sự điên loạn
<hr><small>{{nihongo||禁視|kinshi|}} là một cách dùng từ mới chơi chữ của từ {{nihongo||禁止|kinshi|"Cấm"}}.</small>
+
<hr><small>{{nihongo||禁視|kinshi|}} là một cách dùng từ mới chơi chữ của từ {{nihongo||禁止|kinshi|"Cấm"}} đọc giống nhau.</small>
  | app = [[ULiL]] (bản trên PS4)
+
  | app = ''[[ULiL]]'' (bản trên PS4)
 
}}
 
}}
 +
{{title
 +
| jap = 月面思考で波長の合わない妖怪兎
 +
| eng = Lunar-Minded and Asynchronous Youkai Rabbit
 +
| vie = Ý chí của người mặt trăng và yêu quái thỏ bất đồng bộ
 +
| app = ''[[AoCF]]''
 
}}
 
}}
{{hidden end}}<hr>
+
}}
 +
{{hidden end}}
 
{{hidden begin
 
{{hidden begin
 
| title = Nhạc nền
 
| title = Nhạc nền
 
| titlestyle = background: #f3b7e1; text-align:center
 
| titlestyle = background: #f3b7e1; text-align:center
 
| bodystyle  = border: 2px solid #f3b7e1; clear: both
 
| bodystyle  = border: 2px solid #f3b7e1; clear: both
| titleclass = antitoc
+
| fluid = true
| bodyclass  = antitoc
 
 
}}
 
}}
 
{{info card
 
{{info card
Dòng 93: Dòng 103:
 
  | eng = Lunatic Eyes ~ Invisible Full Moon
 
  | eng = Lunatic Eyes ~ Invisible Full Moon
 
  | vie = Đôi mắt điên loạn ~ Trăng rằm vô hình
 
  | vie = Đôi mắt điên loạn ~ Trăng rằm vô hình
  | app = [[IN]], [[PoFV]]
+
  | app = ''[[IN]]'', ''[[PoFV]]''
<hr>[[SWR]], [[ULiL]]
+
<hr>''[[SWR]]'', ''[[ULiL]]''
 
}}
 
}}
 
}}
 
}}
{{hidden end}}<hr>
+
{{hidden end}}
 
{{hidden begin
 
{{hidden begin
 
| title = Xuất hiện
 
| title = Xuất hiện
 
| titlestyle = background: #f3b7e1; text-align:center
 
| titlestyle = background: #f3b7e1; text-align:center
 
| bodystyle  = border: 2px solid #f3b7e1; clear: both
 
| bodystyle  = border: 2px solid #f3b7e1; clear: both
| titleclass = antitoc
+
| fluid = true
| bodyclass  = antitoc
 
 
}}
 
}}
 
<center>'''Game'''</center>
 
<center>'''Game'''</center>
 
{{appearance card
 
{{appearance card
 
|{{appearance
 
|{{appearance
  | app = [[Imperishable Night]]
+
  | app = ''[[Imperishable Night]]''
 
  | role = Boss màn 5
 
  | role = Boss màn 5
 
}}
 
}}
 
{{appearance
 
{{appearance
  | app = [[Phantasmagoria of Flower View]]
+
  | app = ''[[Phantasmagoria of Flower View]]''
 
  | role = Nhân vật chơi được, đối thủ
 
  | role = Nhân vật chơi được, đối thủ
 
}}
 
}}
 
{{appearance
 
{{appearance
  | app = [[Shoot the Bullet]]
+
  | app = ''[[Shoot the Bullet]]''
 
  | role = Cảnh 4-1, 4-4, 4-6, 4-9
 
  | role = Cảnh 4-1, 4-4, 4-6, 4-9
 
}}
 
}}
 
{{appearance
 
{{appearance
  | app = [[Scarlet Weather Rhapsody]]
+
  | app = ''[[Scarlet Weather Rhapsody]]''
 
  | role = Nhân vật chơi được, đối thủ
 
  | role = Nhân vật chơi được, đối thủ
 
}}
 
}}
 
{{appearance
 
{{appearance
  | app = [[Touhou Hisoutensoku]]
+
  | app = ''[[Touhou Hisoutensoku]]''
 
  | role = Nhân vật chơi được, đối thủ
 
  | role = Nhân vật chơi được, đối thủ
 
}}
 
}}
 
{{appearance
 
{{appearance
  | app = [[Hopeless Masquerade]]
+
  | app = ''[[Hopeless Masquerade]]''
 
  | role = Nhân vật nền
 
  | role = Nhân vật nền
 
}}
 
}}
 
{{appearance
 
{{appearance
  | app = [[Urban Legend in Limbo]]
+
  | app = ''[[Urban Legend in Limbo]]''
 
  | role = Nhân vật chơi được, đối thủ
 
  | role = Nhân vật chơi được, đối thủ
 
}}
 
}}
 
{{appearance
 
{{appearance
  | app = [[Legacy of Lunatic Kingdom]]
+
  | app = ''[[Legacy of Lunatic Kingdom]]''
 
  | role = Nhân vật chơi được
 
  | role = Nhân vật chơi được
 
}}
 
}}
 
{{appearance
 
{{appearance
  | app = [[Antinomy of Common Flowers]]
+
  | app = ''[[Antinomy of Common Flowers]]''
 
  | role = Nhân vật chơi được, đối thủ
 
  | role = Nhân vật chơi được, đối thủ
 
}}
 
}}
Dòng 147: Dòng 156:
 
{{appearance card
 
{{appearance card
 
|{{appearance
 
|{{appearance
  | app = [[Bohemian Archive in Japanese Red]]
+
  | app = ''[[Bohemian Archive in Japanese Red]]''
 
  | role = Bài báo
 
  | role = Bài báo
 
}}
 
}}
 
{{appearance
 
{{appearance
  | app = [[Grimoire of Marisa]]
+
  | app = ''[[Cage in Lunatic Runnagate]]''
  | role = Bài viết
+
  | role = Nhân vật phụ
 
}}
 
}}
 
{{appearance
 
{{appearance
  | app = [[Perfect Memento in Strict Sense]]
+
  | app = ''[[Forbidden Scrollery]]''
  | role = Bài viết
+
  | role = Góp mặt
 
}}
 
}}
 
{{appearance
 
{{appearance
  | app = [[Inaba of the Moon and Inaba of the Earth]]
+
  | app = ''[[Inaba of the Moon and Inaba of the Earth]]''
 
  | role = Nhân vật chính
 
  | role = Nhân vật chính
 
}}
 
}}
 
{{appearance
 
{{appearance
  | app = [[Cage in Lunatic Runnagate]]
+
  | app = ''[[Oriental Sacred Place]]''
  | role = Nhân vật phụ
+
| role = Góp mặt
 +
}}
 +
{{appearance
 +
| app = ''[[Perfect Memento in Strict Sense]]''
 +
  | role = Bài viết
 
}}
 
}}
 
{{appearance
 
{{appearance
  | app = [[Silent Sinner in Blue]]
+
  | app = ''[[Silent Sinner in Blue]]''
 
  | role = Nhân vật phụ
 
  | role = Nhân vật phụ
 
}}
 
}}
 
{{appearance
 
{{appearance
  | app = [[Forbidden Scrollery]]
+
  | app = ''[[Strange and Bright Nature Deity]]''
 
  | role = Góp mặt
 
  | role = Góp mặt
 
}}
 
}}
 
{{appearance
 
{{appearance
  | app = [[Strange and Bright Nature Deity]]
+
  | app = ''[[Strange Creators of Outer World]]''
  | role = Góp mặt
+
  | role = Tập 3
 
}}
 
}}
 
{{appearance
 
{{appearance
  | app = [[Oriental Sacred Place]]
+
  | app = ''[[The Grimoire of Marisa]]''
  | role = Góp mặt
+
  | role = Bài viết
 
}}
 
}}
 
{{appearance
 
{{appearance
  | app = [[Wild and Horned Hermit]]
+
  | app = ''[[Wild and Horned Hermit]]''
 
  | role = Góp mặt
 
  | role = Góp mặt
 
}}
 
}}
{{appearance
 
| app = [[Strange Creators of Outer World]]
 
| role = Tập 3
 
 
}}
 
}}
}}
+
{{hidden end}}
{{hidden end}}<hr>
 
 
==Thông tin==
 
==Thông tin==
Reisen là một con [[thỏ Mặt Trăng]] đã bỏ trốn khỏi Mặt Trăng để đến Trái Đất, nơi cô tình cờ gặp được [[Kaguya]] và [[Eirin]], hai tội đồ khác của Mặt Trăng, và đã nương nhờ tại [[Vĩnh Viễn Đình]] nơi họ sống. Sau một thời gian dài sống ở đây cô nhận đã nhận ra rằng mình cũng đã bị vấy bẩn bởi "sự ô uế" ở nơi đây. Biết rằng mình không bao giờ có thể trở lại như trước nữa, giờ cô đã tự hào tuyên bố rằng giờ cô là một con thỏ Trái Đất <ref name="lolk">[[Legacy of Lunatic Kingdom]]: [[Legacy of Lunatic Kingdom/Cốt truyện#Reisen Udongein Inaba|Cốt truyện của Reisen]]</ref>.
+
Reisen là một con [[thỏ Mặt Trăng]] đã bỏ trốn khỏi Mặt Trăng để đến Trái Đất, nơi cô tình cờ gặp được [[Kaguya]] và [[Eirin]], hai tội đồ khác của Mặt Trăng, và đã nương nhờ tại [[Vĩnh Viễn Đình]] nơi họ sống. Sau một thời gian dài sống ở đây cô nhận đã nhận ra rằng mình cũng đã bị vấy bẩn bởi sự [[ô uế]] ở nơi đây, và không bao giờ có thể trở lại như trước nữa. Cô đã chấp nhận cuộc sống ở đây, tự hào tuyên bố rằng giờ cô là một con thỏ Trái Đất.<ref name="lolk" />
  
[[Akyuu]] nhận xét cô là một trong số ít các [[yêu thú]] có dáng đứng thẳng. Cô cũng chậm hơn các yêu thú khác, không tấn công con người, thậm chí còn có xu hướng né tránh họ <ref name="pmiss"></ref>.
+
[[Akyuu]] nhận xét cô là một trong số ít các [[yêu thú]] có dáng đứng thẳng. Cô cũng chậm hơn các yêu thú khác, không tấn công con người, thậm chí còn có xu hướng né tránh họ.<ref name="pmiss" />
 +
===Tính cách===
 +
Tính cách của Reisen khá kỳ lạ, cô vừa có phần vô tư nhưng vừa tỏ ra điên rồ. Có lẽ tính cách của cô bị tác động bởi chính năng lực của mình (xem bên dưới). Khi chiến đấu cô như biến thành một người khác, và với mỗi tình hình khác nhau cô cũng có thể biến đổi tính cách của mình sao cho phù hợp. Cô không thân thiện lắm với con người (được cho là vì cô vốn không phải sinh vật sống ở Trái Đất). Đôi khi cô tỏ ra là mình khá ngốc nghếch, được so sánh với [[Reimu]].<ref name="swrprofile" />
 +
 
 +
Reisen rất trung thành, cô thực thi mọi mệnh lệnh của Eirin và một cách nghiêm túc, cũng như tỏ ra rất sợ hãi nếu cô thất bại (thậm chí không dám trở về nhà).<ref name="lolkend" />
  
 
===Năng lực===
 
===Năng lực===
[[File:067BAiJRReisen.jpg|thumb|left|210px|Reisen trong [[Bohemian Archive in Japanese Red]].]]
+
[[File:067BAiJRReisen.jpg|thumb|left|210px|Reisen trong ''[[Bohemian Archive in Japanese Red]]''.]]
[[File:11Udonge2.png|thumb|right|210px|Reisen với đôi mắt rực đỏ trong [[Touhou Hisoutensoku]].]]
+
[[File:11Udonge2.png|thumb|right|210px|Reisen với đôi mắt rực đỏ trong ''[[Touhou Hisoutensoku]]''.]]
;Điều khiển sử điên loạn
+
;Điều khiển sự điên loạn
Reisen có khả năng cảm nhận và điều khiển mọi loại sóng. Bằng cách điều khiển sóng bên trong mỗi người, cô có thể khiến mục tiêu trở nên vô lo, mất đi động lực của mình (bằng cách tăng bước sóng) hoặc khiến họ trở nên mất cân bằng về mặt cảm xúc không thể giao tiếp được bình thường với người khác (bằng cách giảm bước sóng) <ref name="pmiss"></ref>.
+
Reisen có khả năng cảm nhận và điều khiển các loại sóng. Năng lực của cô ảnh hưởng tới cả ba đặc điểm chính của sóng, bao gồm: biên độ, tần số pha.
  
Cô có thể tăng biên độ sóng, giúp cô có thể truyền được ý nghĩ của mình đi rất xa, ngược lại cô có thể giảm biến độ sóng, khiến sóng âm truyền từ người này không bao giờ đến được người kia, ở bất kỳ khoảng cách nào. Cô cũng có thể làm lệch pha sóng, làm cho nó không thể tiếp cận được với bất kỳ thứ gì (có thể hiểu là không có bất kỳ thứ gì bắt được sóng đó, vì các thiết bị bắt sóng hầu hết dựa trên hiện tượng cộng hưởng trong giao thoa). Ngoài ra cô có thể làm lệch pha sóng, làm che dấu hình dạng của một vật thể nào đó (có thể hiểu là việc làm lệch pha sóng khiến chúng bị triệt tiêu, và do đó không có bất kỳ tín hiệu nào có thể được truyền tới nơi tiếp nhận, ở đây là truyền đến mắt người). Những hiệu ứng như vậy có thể được cô vận dụng tùy ý để gây ra sự điên loạn <ref name="pmiss"></ref>.
+
* Biên độ: Bằng cách tăng biên độ sóng, cô có thể truyền được ý nghĩ của mình đi rất xa. Ngược lại cô có thể giảm biến độ sóng, khiến sóng âm truyền từ người này không bao giờ đến được người kia ở bất kỳ khoảng cách nào, về cơ bản khiến họ không nghe thấy gì cả.{{citation needed|reason=Được đề cập ở đâu?}} Giọng nói của cô cũng chịu ảnh hưởng từ năng lực này, cho phép người ở rất xa nghe rõ lời cô nói, hoặc không thể nghe được cô nói gì cả ở cự ly gần.<ref name="pmiss" />
 +
* Tần số: Ý nghĩ và cảm xúc của các sinh vật sống cũng có chứa các sóng, và do đó cô có thể tác động tới chúng.<ref name="swrprofile" />  Bằng cách điều khiển sóng bên trong mỗi người, cô có thể khiến mục tiêu trở nên vô lo và mất đi động lực của mình (bằng cách tăng bước  sóng/giảm tần số) hoặc khiến họ trở nên mất cân bằng về mặt cảm xúc và không thể giao tiếp được bình thường với người khác (bằng cách giảm bước sóng/tăng tần số).<ref name="pmiss" />
 +
* Pha: Cô có thể làm lệch pha sóng, làm cho nó không thể "tiếp cận" được với bất kỳ thứ gì (có thể hiểu là không có bất kỳ thứ gì bắt được sóng đó, vì các thiết bị bắt sóng hầu hết dựa trên hiện tượng cộng hưởng trong giao thoa). Việc làm lệch pha sóng còn có thể giúp cô che dấu hình dạng của một vật thể nào đó (có thể hiểu là việc sóng bị triệt tiêu khi ngược pha khiến không có bất kỳ tín hiệu nào có thể được truyền tới nơi tiếp nhận, ở đây là truyền đến mắt người). Những hiệu ứng như vậy có thể được cô vận dụng tùy ý để gây ra hiệu ứng điên loạn.<ref name="pmiss" />
  
Năng lực này của Reisen có lẽ tập trung chủ yếu vào đôi mắt của cô, "đôi mắt đỏ của sự điên loạn" chính là đặc trưng của Reisen. Giọng nói của cô cũng chịu ảnh hưởng từ năng lực này, khiến cho một người đứng ở xa vẫn nghe được tiếng của , cũng như làm họ dù đứng thật gần đi nữa cũng không thể nghe thấy cô nói gì <ref name="pmiss"></ref>. Cô cho thấy mình hoàn toàn không bị ảnh hưởng bởi năng lực của bộ ba [[tiên nữ ánh sáng]]: nhìn thấy được [[Sunny]] ngay cả khi cô đang che giấu bản thân bằng khả năng khúc xạ ánh sáng, nghe được tiếng của [[Luna]] ngay cả khi cô đang chặn hết mọi âm thanh xung quanh mình, và tiếp cận cả nhóm trong khi năng lực phát hiện vật thể chuyển động của [[Star]] không hề phát hiện ra <ref name="sabnd">[[Strange and Bright Nature Deity]]: Chương 3</ref>. Cho thấy năng lực của Reisen hoàn toàn vượt trội so với ba nàng tiên.
+
Năng lực này của Reisen có lẽ tập trung chủ yếu vào đôi mắt đỏ đặc trưng của cô, thể hiện qua các danh hiệu liên quan tới "đôi mắt đỏ của sự điên loạn" được đặt cho cô. Năng lực của cô rõ ràng vượt trội hơn hẳn năng lực tương tự của ba nàng tiên ánh sáng, có thể được dùng cho rất nhiều mục đích khác nhau.
[[File:SaBND_3_Reisen.png|thumb|left|125px|Reisen tiếp cận ba nàng tiên trong [[Strange and Bright Nature Deity]].]]
+
 
 +
[[File:SaBND_3_Reisen.png|thumb|left|125px|Reisen tiếp cận ba nàng tiên trong ''[[Strange and Bright Nature Deity]]''.]]
 +
[[Ba nàng tiên ánh sáng]] cũng có năng lực liên quan đến sóng, và trong một lần chạm mặt với họ Reisen đã thể hiện sự vượt trội về năng lực của mình so với cả nhóm:<ref name="sabnd" />
 +
* [[Luna Child]] có khả năng cách âm bằng cách làm giảm biên độ của âm thanh trong phạm vi xung quanh cô. Nhưng cả nhóm vẫn bị Reisen nghe thấy.
 +
* [[Sunny Milk]] có khả năng phản xạ ánh sáng để che dấu hoặc thay đổi cảnh vật xung quanh cô. Nhưng cả nhóm vẫn bị Reisen nhìn thấy.
 +
* [[Star Sapphire]] có khả năng phát hiện ra vật thể di động như một chiếc radar. Nhưng cô không thể phát hiện được Reisen ngay cả khi cô ấy đứng ngay đằng sau.
  
 
;Trao đổi thông tin từ xa
 
;Trao đổi thông tin từ xa
Đây là một năng lực đặc trưng của những con thỏ Mặt Trăng, chúng có thể gửi đi những sóng tâm linh và bắt những sóng đó bằng tai của mình, tạo thành một mạng lưới thông tin giữa những con thỏ với nhau. Chúng sử dụng mạng lưới này để chia sẻ những cảm xúc của mình, cũng như để lan truyền những tin đồn cho nhau. Ngay cả với sự cách biệt về cả mặt vật lý và tâm linh giữa [[Mặt Trăng]] và [[Ảo Tưởng Hương]], Reisen vẫn có thể tham gia vào mạng lưới này. Cô sử dụng sóng tâm linh từ đổi mắt của mình để thực hiện việc phát thông tin <ref name="spellcard">[[Touhou Hisoutensoku]]: Bình luận về spell card [[Red Eye "Viewing the Circle Moon (Lunatic Blast)"]]</ref>.
+
Đây là một năng lực đặc trưng của những con thỏ Mặt Trăng, chúng có thể gửi đi những sóng tâm linh và bắt những sóng đó bằng tai của mình, tạo thành một mạng lưới thông tin giữa những con thỏ với nhau. Chúng sử dụng mạng lưới này để chia sẻ những cảm xúc của mình, cũng như để lan truyền những tin đồn cho nhau. Ngay cả với sự cách biệt về cả mặt vật lý và tâm linh giữa [[Mặt Trăng]] và [[Ảo Tưởng Hương]], Reisen vẫn có thể tham gia vào mạng lưới này. Cô sử dụng sóng tâm linh từ đổi mắt của mình để thực hiện việc phát thông tin.<ref name="spellcard" />
  
 
;[[Spell card]]
 
;[[Spell card]]
Các spell card của Reisen đều có một đặc trưng là chúng có hai tên gọi, một tên viết bằng kanji, và một tên khác phiên âm từ tiếng Anh viết bằng katakana, với ngoại lệ duy nhất hiện tại là [[Last Word]] mà cô sử dụng trong [[Urban Legend in Limbo]] và các spell card mà trong đó cô sử dụng thuốc của [[Eirin]]. Spell card của Reisen sử dụng các loại danmaku hình viên màu đỏ và xanh. Trong [[Imperishable Night]], các spell card mà Reisen sử dụng có đặc trưng là sự xuất hiện của "đôi mắt đỏ" giữa màn hình, tượng trưng cho việc Reisen dùng năng lực của mình, đôi mắt đỏ đó khiến tất cả danmaku biến mất (hoặc "đi xuyên" qua nhân vật chính mà không gây tổn hại), trước khi xuất hiện lại với đường đi đã bị thay đổi hoặc bị dịch đi so với vị trí ban đầu. Số lượng danmaku mà cô bắn ra rất nhiều, và hầu như không có sự xuất hiện của những loại danmaku kích thước lớn.
+
Các spell card của Reisen đều có một đặc trưng là chúng có hai tên gọi, một tên viết bằng kanji, và một tên khác phiên âm từ tiếng Anh viết bằng katakana, với ngoại lệ duy nhất hiện tại là [[Last Word]] mà cô sử dụng trong ''[[Urban Legend in Limbo]]'' và các spell card mà trong đó cô sử dụng thuốc của [[Eirin]]. Spell card của sử dụng các loại danmaku hình viên đạn đặc trưng màu đỏ và xanh dương. Trong ''[[Imperishable Night]]'', các spell card của cô có đặc trưng là sự xuất hiện của "đôi mắt đỏ" giữa màn hình, tượng trưng cho việc cô sử dụng năng lực của mình, mỗi khi đôi mắt xuất hiện, các danmaku trên màn hình sẽ biến mất (hoặc "đi xuyên" qua nhân vật chính mà không gây tổn hại), trước khi xuất hiện lại với đường đi đã bị thay đổi hoặc vị trí bị dịch so với vị trí ban đầu. Số lượng danmaku mà cô bắn ra rất nhiều, và hầu như không có sự xuất hiện của những loại danmaku kích thước lớn.
  
 
Ngoài ra Reisen còn có spell card đặc biệt mà trong đó cô sử dụng thuốc của [[Eirin]] để trợ giúp trong chiến đấu, từ việc tăng cường sức mạnh của bản thân cho đến gây tổn hại từ từ cho đối thủ.
 
Ngoài ra Reisen còn có spell card đặc biệt mà trong đó cô sử dụng thuốc của [[Eirin]] để trợ giúp trong chiến đấu, từ việc tăng cường sức mạnh của bản thân cho đến gây tổn hại từ từ cho đối thủ.
  
Trong các game đối kháng ta thấy Reisen thực hiện rất nhiều đòn tấn công của mình từ đôi mắt của cô, trong đó chủ yếu là bắn ra ánh sáng màu đỏ, những vòng tròn màu đỏ hoặc tạo ra một khối cầu màu đỏ đi kèm các hiệu ứng khác. Ngoài ra cô bắn những viên danmaku hình viên đạn từ đầu ngón trỏ, còn bàn tay cô tạo thành hình một khẩu súng. Cô còn có khả năng tạo ra ảo ảnh của bản thân.
+
Trong các game đối kháng ta thấy Reisen thực hiện rất nhiều đòn tấn công của mình từ đôi mắt của cô, trong đó chủ yếu là bắn ra ánh sáng màu đỏ, những vòng tròn màu đỏ hoặc tạo ra một khối cầu màu đỏ đi kèm các hiệu ứng khác. Ngoài ra cô còn có thể tạo hình bàn tay như một khẩu súng và bắn những viên danmaku hình viên đạn từ đầu ngón trỏ. Cô còn có khả năng tạo ra ảo ảnh của bản thân.
 
===Sở hữu===
 
===Sở hữu===
Reisen có một số loại súng đặc biệt, trong [[Legacy of Lunatic Kingdom]] cô sử dụng một khẩu súng cỡ nhỏ khá giống khẩu súng ngắn. Trong [[Urban Legend in Limbo]] ta thấy cô có một khẩu súng khác với kích thước lớn hơn, và một khẩu súng thân dài bắn liên thanh giống như loại súng tự động (hoặc có thể hai cái là một). Tất cả chúng đều có tạo hình đặc trưng và có khả năng bắn ra các loại danmaku khác nhau.
+
Reisen có một số loại súng đặc biệt, trong ''[[Legacy of Lunatic Kingdom]]'' cô sử dụng một khẩu súng cỡ nhỏ khá giống khẩu súng ngắn. Trong ''[[Urban Legend in Limbo]]'' ta thấy cô có một khẩu súng khác với kích thước lớn hơn, và một khẩu súng thân dài bắn liên thanh giống như loại súng tự động (hoặc có thể hai cái là một). Tất cả chúng đều có tạo hình đặc trưng và có khả năng bắn ra các loại danmaku khác nhau.
  
 
===Công việc===
 
===Công việc===
 
Ngoài một số công việc nhà tại [[Vĩnh Viễn Đình]], Reisen còn là người phân phối thuốc của [[Eirin]] tại [[Nhân Thôn|nơi con người sinh sống]], cô có hành tung khá bí ẩn trong vai trò này, chủ yếu là để người ta không phát hiện ra cô là một yêu quái.
 
Ngoài một số công việc nhà tại [[Vĩnh Viễn Đình]], Reisen còn là người phân phối thuốc của [[Eirin]] tại [[Nhân Thôn|nơi con người sinh sống]], cô có hành tung khá bí ẩn trong vai trò này, chủ yếu là để người ta không phát hiện ra cô là một yêu quái.
  
Mặc dù [[Tewi]] là người lãnh đạo bầy thỏ ở Vĩnh Viễn Đình, Reisen mới là người truyền đạt lại lời của Eirin cho Tewi biết những gì cô cần làm. Nguyên nhân là vì đàn thỏ chỉ nghe lời Tewi chứ không nghe lời Reisen. Vì lý do này có thể coi Reisen mới thực sự là người lãnh đạo đàn thỏ ở nơi đây <ref name="pmiss"></ref>.
+
Mặc dù [[Tewi]] là người lãnh đạo bầy thỏ ở Vĩnh Viễn Đình, Reisen mới là người truyền đạt lại lời của Eirin cho Tewi biết những gì cô cần làm. Nguyên nhân là vì đàn thỏ chỉ nghe lời Tewi chứ không nghe lời . Vì lý do này có thể coi Reisen mới thực sự là người lãnh đạo đàn thỏ ở nơi đây.<ref name="pmiss" />
  
 
==Thiết kế==
 
==Thiết kế==
 
===Tên gọi===
 
===Tên gọi===
[[File:PMiSS_reisen.jpg|thumb|right|150px|Reisen trong [[Perfect Memento in Strict Sense]].]]
+
[[File:PMiSS_reisen.jpg|thumb|right|150px|Reisen trong ''[[Perfect Memento in Strict Sense]]''.]]
[[File:PMiSSKaguya1.JPG|thumb|right|225px|[[Kaguya]] và Reisen trong [[Bohemian Archive in Japanese Red]].]]
+
[[File:PMiSSKaguya1.JPG|thumb|right|225px|[[Kaguya]] và Reisen trong ''[[Bohemian Archive in Japanese Red]]''.]]
Họ {{nihongo|"Inaba"|イナバ||}} của cô được lấy từ họ của [[Tewi]], và đây cũng là tên mà [[Kaguya]] dùng để gọi mọi con thỏ trong [[Vĩnh Viễn Đình]] vì cô không thể phân biệt được chúng với nhau. Không như Tewi có "inaba" viết bằng kanji, "inaba" của Reisen viết bằng katakana. Kaguya gọi Reisen bằng cả "Reisen" và "Inaba".
+
Họ {{nihongo|"Inaba"|イナバ||}} của cô được lấy từ họ của [[Tewi]], và đây cũng là tên mà [[Kaguya]] dùng để gọi mọi con thỏ trong [[Vĩnh Viễn Đình]] vì cô không thể phân biệt được chúng với nhau. Không như Tewi có phần "inaba" viết bằng kanji, phần "inaba" của Reisen viết bằng katakana. Kaguya gọi Reisen bằng cả hai tên "Reisen" và "Inaba".
  
 
Ý nghĩa những chữ trong họ Udongein:
 
Ý nghĩa những chữ trong họ Udongein:
Dòng 236: Dòng 256:
 
*{{nihongo||華|ge|"Hoa", trong "tinh hoa", ngoài ra cũng có nghĩa là "bông hoa"}}.
 
*{{nihongo||華|ge|"Hoa", trong "tinh hoa", ngoài ra cũng có nghĩa là "bông hoa"}}.
 
*{{nihongo||院|in|"Viện", là một từ chỉ các cơ quan, sở, các công trình có mục đích đặt biệt nào đó, ví dụ "viện hàn lâm", "bệnh viện", "tu viện".}}.
 
*{{nihongo||院|in|"Viện", là một từ chỉ các cơ quan, sở, các công trình có mục đích đặt biệt nào đó, ví dụ "viện hàn lâm", "bệnh viện", "tu viện".}}.
{{nihongo|Ưu đàm|優曇|udon|}} hay {{nihongo|hoa ưu đàm|優曇華|udonge|"ưu đàm hoa"}} là một loài hoa vô cùng quý hiếm ba ngàn năm mới nở một lần, được coi là một điềm lành, ngoài ra nó còn chỉ loài hoa như những viên ngọc bảy màu xuất hiện trên [[Nguyệt Đô]]. Ngày nay nó được dùng để chỉ hoa mã đề.
+
{{nihongo|Ưu đàm|優曇|udon|}} hay {{nihongo|hoa ưu đàm|優曇華|udonge|"ưu đàm hoa"}} là một loài hoa vô cùng quý hiếm ba ngàn năm mới nở một lần, được coi là một điềm lành. Trong Touhou nó còn chỉ loài hoa như những viên ngọc bảy màu xuất hiện trên [[Nguyệt Đô]]. Ngày nay nó được dùng để chỉ hoa mã đề.
  
{{lang|ja|院}} còn là từ hay được thêm vào phía sau các danh hiệu của những người phụ nữ quý tộc cao tuổi, để biểu thị sự đóng góp to lớn hoặc địa vị cao của họ trong xã hội, mang nghĩa hết sức tôn kính.
+
{{lang|ja|院}} là từ hay được thêm vào phía sau các danh hiệu của những người phụ nữ quý tộc cao tuổi, để biểu thị sự đóng góp to lớn hoặc địa vị cao của họ trong xã hội, mang nghĩa hết sức tôn kính.
  
Họ Udongein này của cô được [[Eirin]] đặt cho <ref name="cilr">[[Cage in Lunatic Runnagate]]: Chương 1</ref>. Chỉ có một mình Eirin được gọi cô là "Udongein" (hoặc đôi khi là "Udonge"). Mặc dù vậy khi nhắc tới Reisen (không gọi Reisen trực tiếp), thường dùng "Reisen".
+
Họ Udongein này của cô được [[Eirin]] đặt cho.<ref name="cilr" /> Chỉ có một mình Eirin gọi cô là "Udongein", đôi khi gọi trìu mến hơn là "Udonge".<ref name="inprofile" /> Mặc dù vậy khi nhắc tới Reisen (không nói chuyện trực tiếp với cô), Eirin thường dùng tên "Reisen".
  
 
Ý nghĩa những chữ trong tên Reisen:
 
Ý nghĩa những chữ trong tên Reisen:
 
*{{nihongo||鈴|rei|"Linh", là từ chỉ một loại chuông nhỏ, cầm trên tay, "phong linh" là cái chuông gió}}.
 
*{{nihongo||鈴|rei|"Linh", là từ chỉ một loại chuông nhỏ, cầm trên tay, "phong linh" là cái chuông gió}}.
 
*{{nihongo||仙|sen|"Tiên", trong "thần tiên"}}.
 
*{{nihongo||仙|sen|"Tiên", trong "thần tiên"}}.
Ban đầu tên của Reisen được viết bằng katakana là {{nihongo||レイセン|reisen|}}, sau đó [https://vi.wikipedia.org/wiki/Ateji đổi sang viết bằng kanji] để giúp cô sống ẩn mình tại Trái Đất.
+
Ban đầu tên của Reisen được viết bằng katakana là {{nihongo||レイセン|reisen|}}, sau đó nó được [[wikipedia:vi:Ateji|đổi sang viết bằng kanji]] để giúp cô sống ẩn mình tại Trái Đất.
  
Reisen là cách đọc của nhiều cụm từ khác, một vài cụm trong số đó mang nghĩa có liên quan gì đó đến cô:
+
Reisen là cách đọc của nhiều cụm từ khác, một vài cụm trong số đó có thể có liên quan gì đó đến cô:
 
*{{nihongo||醴泉|reisen|"Lễ Toàn", "suối nước ngọt" - có thể liên quan đến truyền thuyết về loại thuốc bất tử trong truyền thuyết về [[Hằng Nga]], hoặc trực tiếp hơn là liên quan đến [[Bồng Lai Dược]]}}.
 
*{{nihongo||醴泉|reisen|"Lễ Toàn", "suối nước ngọt" - có thể liên quan đến truyền thuyết về loại thuốc bất tử trong truyền thuyết về [[Hằng Nga]], hoặc trực tiếp hơn là liên quan đến [[Bồng Lai Dược]]}}.
*{{nihongo||霊蟾|reisen|"Linh Thiềm", "con cóc linh hồn" - tục nói những vết đen đen trên mặt trăng là con cóc, nên người ta còn gọi Mặt Trăng là {{nihongo|"Thiềm Cung"|蟾宮||}}.}}.
+
*{{nihongo||霊蟾|reisen|"Linh Thiềm", "con cóc linh hồn" - tục nói những vết đen đen trên mặt trăng là con cóc, nên người ta còn gọi Mặt Trăng là {{nihongo|"Thiềm Cung"|蟾宮||}}, "cung điện cóc".}}.
*{{nihongo||冷戦|reisen|"Lãnh Chiến", "[https://vi.wikipedia.org/wiki/Chi%E1%BA%BFn_tranh_L%E1%BA%A1nh chiến tranh lạnh]" - là từ mà người Mặt Trăng dùng để chỉ thời kỳ mà con người bắt đầu công cuộc khám phá Mặt Trăng }}.
+
*{{nihongo||冷戦|reisen|"Lãnh Chiến", "[[wikipedia:vi:Chi%E1%BA%BFn_tranh_L%E1%BA%A1nh|chiến tranh lạnh]]" - là từ mà người Mặt Trăng dùng để chỉ thời kỳ mà con người bắt đầu công cuộc khám phá Mặt Trăng}}.
Ngoài ra còn có một lý giải cho rằng tên của cô bắt nguồn từ {{nihongo||零戦|reisen / zero-sen|"Linh Chiến"}}, một tên gọi không chính thức của [https://vi.wikipedia.org/wiki/Mitsubishi_A6M_Zero máy bay tiêm kích Mitsubishi A6M Zero], do Reisen cũng là người trong quân đội. Tuy nhiên ZUN đã phủ nhận sự liên quan này <ref name="scoow">[[Strange Creators of Outer World]]: Số thứ 2</ref>.
+
Ngoài ra còn có một lý giải cho rằng tên của cô bắt nguồn từ {{nihongo||零戦|reisen / zero-sen|"Linh Chiến"}}, một tên gọi không chính thức của [[wikipedia.org:vi:Mitsubishi_A6M_Zero|máy bay tiêm kích Mitsubishi A6M Zero]], do Reisen cũng là người trong quân đội. Tuy nhiên [[ZUN]] đã phủ nhận sự liên quan này.<ref name="scoow" />
  
 
===Ngoại hình===
 
===Ngoại hình===
[[File:Th09ReisenAlt.png|thumb|left|127px|Trang phục thay thế của Reisen trong [[Phantasmagoria of Flower View]].]]
+
[[File:Th09ReisenAlt.png|thumb|left|127px|Trang phục thay thế của Reisen trong ''[[Phantasmagoria of Flower View]]''.]]
;[[Imperishable Night]]
+
;''[[Imperishable Night]]''
Reisen có mắt màu đỏ, mái tóc màu tím nhạt dài đến tận gót chân. Cô có đôi tải thỏ dài bên ngoài màu trắng, bên trong màu đỏ và khá "nhăn nhúm", một đặc điểm mà mọi con thỏ trong Đội Vệ binh Mặt Trăng đều có <ref name="ssib">[[Silent Sinner in Blue]]: Chương 9</ref>. mặt loại áo vest đen với hai cúc áo trắng, cổ áo trái có một vật trang trí hình mặt trăng khuyết màu trắng. Cô mặt áo trong màu trắng, thắt cà vạt đỏ. Váy cô mặc là loại váy ngắn tới ngang đầu gối màu vàng nhạt. Cô mang tất trắng và đi giày đỏ. Túi áo trái của cô có một vật gì đó như một mẩu giấy màu trắng.
+
Reisen có mắt màu đỏ, mái tóc màu tím nhạt dài đến tận gót chân. Cô có đôi tải thỏ dài bên ngoài màu trắng, bên trong màu đỏ và khá "nhăn nhúm", một đặc điểm mà mọi con thỏ trong Đội Vệ binh Mặt Trăng đều có.<ref name="ssib" /> Cô mặc loại áo vest đen với hai cúc áo trắng, cổ áo trái có một vật trang trí hình mặt trăng khuyết màu trắng. Cô mặc áo trong màu trắng, thắt cà vạt đỏ. Váy cô mặc là loại váy ngắn tới ngang đầu gối màu vàng nhạt. Cô mang tất trắng và đi giày đỏ. Túi áo trái của cô có một vật gì đó như một mẩu giấy màu trắng.
  
Hình vẽ của cô trong Imperishable Night khá thấp, [[ZUN]] nói rằng nguyên nhân là do ông phải chừa đủ khoảng trống để vẽ cặp tai của cô <ref name="insc">[[Imperishable Night]]: Bình luận về spell card [[Lunatic Gaze "Lunatic Stare Tuning (Illusion Seeker)"]]</ref>.
+
Hình vẽ của cô trong ''Imperishable Night'' khá thấp, [[ZUN]] nói rằng nguyên nhân là do ông phải chừa đủ khoảng trống để vẽ cặp tai của cô.<ref name="insc" />
  
;[[Phantasmagoria of Flower View]]
+
;''[[Phantasmagoria of Flower View]]''
 
Cô không mặc bộ vest đen bên ngoài nữa, váy của cô mặc có màu cà rốt. Có một vật trang trí hình củ cà rốt đính trên chiếc kẹp cà vạt của cô.
 
Cô không mặc bộ vest đen bên ngoài nữa, váy của cô mặc có màu cà rốt. Có một vật trang trí hình củ cà rốt đính trên chiếc kẹp cà vạt của cô.
  
Trang phục thay thế của cô có áo màu đen, cà vàng màu vàng tươi và váy màu vàng nhạt.
+
Trang phục thay thế của cô có áo màu đen, cà vạt màu vàng tươi và váy màu vàng nhạt.
  
[[File:FS_21.5_Reisen.png|thumb|right|225px|Reisen với trang phục của người giao thuốc trong [[Forbidden Scrollery]].]]
+
[[File:FS_21.5_Reisen.png|thumb|right|225px|Reisen với trang phục của người giao thuốc trong ''[[Forbidden Scrollery]]''.]]
;[[Scarlet Weather Rhapsody]]
+
;''[[Scarlet Weather Rhapsody]]''
Áo sơ mi mà cô mặc là loại ngắn tay, thắt lưng màu đỏ. Váy mà cô mặc có màu xanh dương.
+
Áo sơ mi mà cô mặc là loại ngắn tay, thắt lưng của cô có màu đỏ. Váy mà cô mặc có màu xanh dương.
  
;[[Legacy of Lunatic Kingdom]]
+
;''[[Legacy of Lunatic Kingdom]]''
Váy cô mặc giờ có màu đỏ nhạt, thắt lưng của cô màu xanh. Cô cầm một khẩu súng đặc biệt màu trắng trông như một chiếc loa, với một cặp "tai" màu trắng và có một đoạn dây vàng xoắn quanh nòng súng.
+
Váy cô mặc giờ có màu đỏ nhạt, thắt lưng của cô màu xanh. Cô cầm một khẩu súng đặc biệt màu trắng trông như một chiếc loa, với một cặp "tai" màu trắng và có một đoạn dây kim loại màu vàng xoắn quanh nòng súng.
  
;[[Urban Legend in Limbo]]
+
;''[[Urban Legend in Limbo]]''
Váy của cô có một đường viền trắng ở gần chân váy. Củ cả rốt đính trên chiếc kẹp cà vạt của cô lớn hơn nhiều so với khi nó xuất hiện trong Phantasmagoria of Flower View. Cô kéo tất đến ngang đầu gối. Đuôi của cô đặc biệt lớn. Khẩu súng của cô cũng to hơn, có vòng vàng kim bọc quanh nòng súng, và nhiều vòng khác chèn liên tiếp nhau như một chiếc kèn. Phần báng súng và cò súng đều có màu vàng kim.
+
Váy của cô có một đường viền trắng ở gần chân váy. Củ cả rốt đính trên chiếc kẹp cà vạt của cô lớn hơn nhiều so với khi nó xuất hiện trong ''Phantasmagoria of Flower View''. Cô kéo tất đến ngang đầu gối. Đuôi của cô đặc biệt lớn. Khẩu súng của cô cũng to hơn, có vòng vàng kim bọc quanh nòng súng, và nhiều vòng khác chèn liên tiếp nhau như một chiếc kèn. Phần báng súng và cò súng đều có màu vàng kim.
  
;[[Forbidden Scrollery]]
+
;''[[Forbidden Scrollery]]''
 
Khi đi lại trong [[Nhân Thôn]], Reisen mặc bộ quần áo giống nông dân Nhật thời xưa, với một chiếc nón che kín mặt, sau lưng cô có một gùi lớn chứa thuốc.
 
Khi đi lại trong [[Nhân Thôn]], Reisen mặc bộ quần áo giống nông dân Nhật thời xưa, với một chiếc nón che kín mặt, sau lưng cô có một gùi lớn chứa thuốc.
  
 
;Khác
 
;Khác
Trong nhiều ấn phẩm như [[Silent Sinner in Blue]], [[Inaba of the Moon and Inaba of the Earth]] và [[Strange and Bright Nature Deity]], Reisen được vẽ với tóc khá ngắn, chỉ ngang thắt lưng.
+
Trong nhiều ấn phẩm như ''[[Silent Sinner in Blue]]'', ''[[Inaba of the Moon and Inaba of the Earth]]'' ''[[Strange and Bright Nature Deity]]'', Reisen được vẽ với tóc khá ngắn, chỉ ngang thắt lưng.
  
 
==Quá khứ==
 
==Quá khứ==
Reisen đã chạy trốn khỏi Mặt Trăng để đến Trái Đất trong cuộc chiến tranh Mặt Trăng giữa hai nơi này vào những năm 1969, thời điểm mà tàu [http://en.wikipedia.org/wiki/Apollo_11 Apollo 11] "xâm lược" Mặt Trăng. Ở đây cô đã gặp được Eirin và Kaguya. Để đổi lấy sự bảo vệ của họ, cô đã bắt đầu sống và làm việc tại [[Vĩnh Viễn Đình]].
+
Reisen đã chạy trốn khỏi Mặt Trăng trong "cuộc chiến tranh Mặt Trăng", thời điểm mà tàu [[wikipedia:Apollo_11|Apollo 11]] "xâm lược" Mặt Trăng. Từng nghe những lời đồn về một nơi tên là [[Ảo Tưởng Hương]], cô đã tìm đến đây và gặp được Eirin và Kaguya. Kaguya nhận ra cô, và đã chấp nhận cho ở lại [[Vĩnh Viễn Đình]].
  
 
==Vai trò==
 
==Vai trò==
 
{{Story warning}}
 
{{Story warning}}
 
{{hidden begin
 
{{hidden begin
| title = [[Imperishable Night]]
+
| title = ''[[Imperishable Night]]''
 
| titlestyle = background: #dddddd; text-align:center
 
| titlestyle = background: #dddddd; text-align:center
 
| titleclass = spoiler-story
 
| titleclass = spoiler-story
Dòng 293: Dòng 313:
 
}}
 
}}
 
:{{Main|Imperishable Night/Cốt truyện|l1=Các cốt truyện}}
 
:{{Main|Imperishable Night/Cốt truyện|l1=Các cốt truyện}}
Reisen được giao nhiệm vụ khóa hết mọi căn phòng trong Vĩnh Viễn Đình lại, bao gồm phòng của [[Kaguya]], để ngăn không cho các sứ giả của Mặt Trăng tìm thấy cô. Reisen xuất hiện lần nữa khi các nhân vật chính đã tiến vào được Vĩnh Viễn Đình, cô được [[Eirin]] giao nhiệm vụ ngăn chặn họ, tuy nhiên cô thất bại. Và khi đó cô đã nhận ra mình phạm một sai lầm nghiêm trọng hơn - cô đã quên khóa cửa căn phòng của Kaguya.
+
Reisen được giao nhiệm vụ khóa hết mọi căn phòng trong Vĩnh Viễn Đình lại, bao gồm phòng của [[Kaguya]], để ngăn không cho các sứ giả của Mặt Trăng tìm thấy cô. Khi các nhân vật chính đã tiến vào được Vĩnh Viễn Đình, cô được [[Eirin]] giao nhiệm vụ ngăn chặn họ, tuy nhiên cô thất bại. Và khi đó cô đã nhận ra mình phạm một sai lầm nghiêm trọng hơn - cô đã quên khóa cửa căn phòng của Kaguya.
{{hidden end}}<hr>
+
{{hidden end}}
 
{{hidden begin
 
{{hidden begin
| title = [[Phantasmagoria of Flower View]]
+
| title = ''[[Phantasmagoria of Flower View]]''
 
| titlestyle = background: #dddddd; text-align:center
 
| titlestyle = background: #dddddd; text-align:center
 
| titleclass = spoiler-story
 
| titleclass = spoiler-story
Dòng 302: Dòng 322:
 
}}
 
}}
 
:{{Main|Phantasmagoria of Flower View/Cốt truyện#Reisen Udongein Inaba|l1=Cốt truyện của Reisen}}
 
:{{Main|Phantasmagoria of Flower View/Cốt truyện#Reisen Udongein Inaba|l1=Cốt truyện của Reisen}}
Khi dị biến xảy ra, Tewi đã trốn khỏi Vĩnh Viễn Đình để tận hưởng muôn loài hoa đang bao phủ [[Ảo Tưởng Hương]]. Reisen được giao nhiệm vụ đi tìm Tewi, cô không hiểu chuyện gì đang diễn ra, nhưng cô quyết định điều tra nó trên đường làm nhiệm vụ. Sau khi tìm ra Tewi và lệnh cho cô quay trở về, Reisen đã tiếp tục cuộc hành trình cho đến khi cô gặp [[Eiki]]. Eiki đã nói rằng Reisen quá ích kỷ và để gột sạch tội lỗi của Reisen, không có bất kỳ cách nào khác ngoài việc chịu sự phán quyết của Eiki. Sau khi trở về Vĩnh Viễn Đình, Reisen đã trò chuyện với Eirin về [[đồi Không Tên]] và con búp bê sống ở đó ([[Medicine]]). Khi nghe Reisen nói rằng dị biến này sẽ không kéo dài lâu, Eirin liền sửa soạn đồ đạc cho một chuyến tìm hiểu, và giục Reisen đi theo cùng.
+
Khi dị biến xảy ra thì muôn loài hoa đang bao phủ [[Ảo Tưởng Hương]], khiến những con thỏ trở nên rất phấn khích và Tewi đã trốn khỏi Vĩnh Viễn Đình để tận hưởng chúng. Reisen đã lên đường điều tra về dị biến lần này và tiện thể tìm luôn Tewi. Sau khi tìm ra Tewi và lệnh cho cô quay trở về, Reisen đã tiếp tục cuộc hành trình cho đến khi cô gặp [[Eiki]]. Eiki đã nói rằng Reisen quá ích kỷ và để gột sạch tội lỗi của Reisen, không có bất kỳ cách nào khác ngoài việc chịu sự phán quyết giành cho cô. Sau khi trở về Vĩnh Viễn Đình, Reisen đã trò chuyện với Eirin về [[đồi Không Tên]] và con búp bê sống ở đó ([[Medicine]]). Khi nghe Reisen nói rằng dị biến này sẽ không kéo dài lâu, Eirin liền sửa soạn đồ đạc cho một chuyến tìm hiểu, và giục Reisen đi theo cùng.
{{hidden end}}<hr>
+
{{hidden end}}
 
{{hidden begin
 
{{hidden begin
| title = [[Shoot the Bullet]]
+
| title = ''[[Shoot the Bullet]]''
 
| titlestyle = background: #dddddd; text-align:center
 
| titlestyle = background: #dddddd; text-align:center
 
| titleclass = spoiler-story
 
| titleclass = spoiler-story
Dòng 311: Dòng 331:
 
}}
 
}}
 
Reisen là một trong số nhiều cư dân của [[Ảo Tưởng Hương]] mà [[Aya]] tìm tới để chụp ảnh danmaku.
 
Reisen là một trong số nhiều cư dân của [[Ảo Tưởng Hương]] mà [[Aya]] tìm tới để chụp ảnh danmaku.
{{hidden end}}<hr>
+
{{hidden end}}
 
{{hidden begin
 
{{hidden begin
| title = [[Scarlet Weather Rhapsody]]
+
| title = ''[[Scarlet Weather Rhapsody]]''
 
| titlestyle = background: #dddddd; text-align:center
 
| titlestyle = background: #dddddd; text-align:center
 
| titleclass = spoiler-story
 
| titleclass = spoiler-story
Dòng 320: Dòng 340:
 
:{{Main|Scarlet Weather Rhapsody/Cốt truyện#Reisen Udongein Inaba|l1=Cốt truyện của Reisen}}
 
:{{Main|Scarlet Weather Rhapsody/Cốt truyện#Reisen Udongein Inaba|l1=Cốt truyện của Reisen}}
 
Cốt truyện của Reisen xảy ra sau khi [[Reimu]] và những người khác xử lý xong [[Tenshi]], người đứng sau dị biến lần này. Mặc dù các dạng thời tiết dị thường đã chấm dứt, Reisen vẫn còn lo ngại về những cơn động đất và tiến hành điều tra. Sau khi nghe [[Yuyuko]] nói về lễ khánh thành ngôi đền mới sau khi [[Bác Lệ Thần Xã]] cũ bị sập, Reisen đã đến đó, chỉ để nhìn thấy ngôi đền giờ chỉ còn là đống đổ nát. Tại đó Reisen đã gặp Tenshi, và mặc dù đánh bại cô, Reisen không khai thác được thêm thông tin gì vì Tenshi trông có vẻ rất uể ỏi. Khi về [[Vĩnh Viễn Đình]], Reisen và Eirin đã trao đổi về Tenshi và những trận động đất, và thống nhất rằng Tenshi cần phải được để mắt tới.
 
Cốt truyện của Reisen xảy ra sau khi [[Reimu]] và những người khác xử lý xong [[Tenshi]], người đứng sau dị biến lần này. Mặc dù các dạng thời tiết dị thường đã chấm dứt, Reisen vẫn còn lo ngại về những cơn động đất và tiến hành điều tra. Sau khi nghe [[Yuyuko]] nói về lễ khánh thành ngôi đền mới sau khi [[Bác Lệ Thần Xã]] cũ bị sập, Reisen đã đến đó, chỉ để nhìn thấy ngôi đền giờ chỉ còn là đống đổ nát. Tại đó Reisen đã gặp Tenshi, và mặc dù đánh bại cô, Reisen không khai thác được thêm thông tin gì vì Tenshi trông có vẻ rất uể ỏi. Khi về [[Vĩnh Viễn Đình]], Reisen và Eirin đã trao đổi về Tenshi và những trận động đất, và thống nhất rằng Tenshi cần phải được để mắt tới.
{{hidden end}}<hr>
+
{{hidden end}}
 
{{hidden begin
 
{{hidden begin
| title = [[Legacy of Lunatic Kingdom]]
+
| title = ''[[Legacy of Lunatic Kingdom]]''
 
| titlestyle = background: #dddddd; text-align:center
 
| titlestyle = background: #dddddd; text-align:center
 
| titleclass = spoiler-story
 
| titleclass = spoiler-story
 
| bodyclass  = spoiler-story
 
| bodyclass  = spoiler-story
 
}}
 
}}
:{{Main|Legacy of Lunatic Kingdom/Cốt truyện#Reisen Udongein Inaba|l1=Cốt truyện của Reisen}}
+
:{{Main|Legacy of Lunatic Kingdom/Cốt truyện#Reisen|l1=Cốt truyện của Reisen}}
Cũng như các nhân vật khác, Reiesn đã nhận [[Cám Châu Dược]] từ [[Eirin]] và bắt đầu thực hiện việc xâm nhập [[Nguyệt Đô]] để ngăn chặn cuộc xâm lăng. Sau khi vượt qua lực lượng xâm nhập Trái Đất của Mặt Trăng, cô đã vào [[Thế giới giấc mơ]] để tìm đường tới Nguyệt Đô. [[Doremy]] xuất hiện và ngăn chặn cô ở đó, nhưng sau cùng đã để Reisen đi qua. Tại Nguyệt Đô giờ đã bị đóng băng hoàn toàn để ngăn sự ô uế, Reisen đã gặp [[Sagume]] ở đó. Sau khi kiểm tra sức mạnh của Reisen, Sagume đã đánh cược cơ hội giải cứu Nguyệt Đô vào tay cô, và nói sự thật cho Reisen biết. Nhận nhiệm vụ mới, Reisen tiếp tục bay về phía [[Tĩnh Hải]] để chiến đấu với người đứng sau cuộc xâm lược Mặt Trăng. Trở về [[Vĩnh Viễn Đình]], Reisen và Eirin đã trao đổi với nhau về dị biến lần này, Eirin đã nói cho cô nghe nhiều điều mà những con thỏ Mặt Trăng khác không bao giờ được biết.
+
Cũng như các nhân vật khác, Reisen đã nhận [[Cám Châu Dược]] từ [[Eirin]] và bắt đầu thực hiện việc xâm nhập [[Nguyệt Đô]] để ngăn chặn cuộc xâm lăng. Sau khi vượt qua lực lượng xâm nhập Trái Đất của Mặt Trăng, cô đã vào [[Thế giới giấc mơ]] để tìm đường tới Nguyệt Đô. [[Doremy]] xuất hiện và ngăn chặn cô ở đó, nhưng sau cùng đã để đi qua. Tại Nguyệt Đô giờ đã bị đóng băng hoàn toàn để ngăn sự ô uế, đã gặp [[Sagume]] ở đó. Sau khi kiểm tra sức mạnh của , Sagume đã đánh cược cơ hội giải cứu Nguyệt Đô vào tay cô, và nói sự thật cho biết. Nhận nhiệm vụ mới, tiếp tục bay về phía [[Tĩnh Hải]] để chiến đấu với người đứng sau cuộc xâm lược Mặt Trăng.  
{{hidden end}}<hr>
+
 
 +
Trở về [[Vĩnh Viễn Đình]], Reisen và Eirin đã trao đổi với nhau về dị biến lần này, Eirin đã nói cho cô nghe nhiều điều mà những con thỏ Mặt Trăng khác không bao giờ được biết.
 +
 
 +
:{{Main|Legacy of Lunatic Kingdom/Cốt truyện#Extra Reisen|l1=Cốt truyện màn Extra của Reisen}}
 +
Tưởng chừng dị biến đã được giải quyết, Reisen nhận ra người dân Nguyệt Đô vẫn còn trong Thế giới giấc mơ, và thỏ Mặt Trăng vẫn tiếp tục cuộc "xâm lược" trên [[núi Yêu Quái]]. Một lần nữa cô vào Thế giới giấc mơ, tại đó cô gặp lại Junko. Junko bắt đầu nói cho cô nghe về chân tướng thật sự trong kế hoạch xâm lược Mặt Trăng, đồng thời giới thiệu trợ thủ của cô, [[Hecatia]]. Sau khi thành công đánh bại họ, cô đã gửi lời mời họ đến gặp Eirin.
 +
{{hidden end}}
 
{{hidden begin
 
{{hidden begin
| title = [[Urban Legend in Limbo]]
+
| title = ''[[Urban Legend in Limbo]]''
 
| titlestyle = background: #dddddd; text-align:center
 
| titlestyle = background: #dddddd; text-align:center
 
| titleclass = spoiler-story
 
| titleclass = spoiler-story
Dòng 337: Dòng 362:
 
}}
 
}}
 
:{{Main|Urban Legend in Limbo/Cốt truyện#Reisen Udongein Inaba|l1=Cốt truyện của Reisen}}
 
:{{Main|Urban Legend in Limbo/Cốt truyện#Reisen Udongein Inaba|l1=Cốt truyện của Reisen}}
Sau sự kiện Legacy of Lunatic Kingdom, các truyền thuyết thời hiện đại không hề biến mất sau khi người được cho là đã gây ra chúng, [[Sumireko]], bị ngăn chặn. Trong khi đó các cư dân ở [[Ảo Tưởng Hương]] đã ít nhiều nhận ra sự liên hệ của chuỗi dị biến hiện tại với [[Mặt Trăng]], và đã tìm tới [[Vĩnh Viễn Đình]] nơi có những người Mặt Trăng sinh sống. Reisen được giao nhiệm vụ ngăn không cho ai vào Vĩnh Viễn Đình vào thời điểm này. Reisen đã đẩy lùi nhiều kẻ xâm nhập, nhưng cô dần nhận ra có gì đó đã vượt ngoài các tính toán ban đầu về dị biến này. Đỉnh điểm là khi Reisen tận mắt nhìn thấy [[Reimu]] biến mất và [[Mokou]] xuất hiện chỉ trong khoảnh khắc.
+
Sau sự kiện Legacy of Lunatic Kingdom, các truyền thuyết thời hiện đại không hề biến mất sau khi người được cho là đã gây ra chúng, [[Sumireko]], bị ngăn chặn. Trong khi đó các cư dân ở [[Ảo Tưởng Hương]] đã ít nhiều nhận ra sự liên hệ của chuỗi dị biến hiện tại với [[Mặt Trăng]], và đã tìm tới [[Vĩnh Viễn Đình]] nơi có những người Mặt Trăng sinh sống. Reisen được giao nhiệm vụ ngăn không cho ai vào Vĩnh Viễn Đình vào thời điểm này. Reisen đã đẩy lùi nhiều kẻ xâm nhập, nhưng cô dần nhận ra có gì đó đã vượt ngoài các tính toán ban đầu về dị biến này. Đỉnh điểm là khi Reisen tận mắt nhìn thấy [[Reimu]] biến mất và [[Mokou]] xuất hiện chỉ trong khoảnh khắc...
{{hidden end}}<hr>
+
{{hidden end}}
  
 
==Các mối quan hệ==
 
==Các mối quan hệ==
 
;[[Yagokoro Eirin]]
 
;[[Yagokoro Eirin]]
Eirin hiện tại là chủ của Reisen, cô làm theo mọi điều mà Eirin sai bảo. Reisen cũng là người giao thuốc cho Eirin tại Nhân Thôn. Ban đầu Reisen và Eirin khá xa cách, tuy nhiên sau nhiều dị biến xảy ra, Eirin dần tiết lộ cho Reisen rất nhiều sự thật mà một con thỏ Mặt Trăng như cô chưa bao giờ được biết đến. Dần dần Reisen cảm thấy mình trở nên thân cận với Eirin hơn rất nhiều.
+
Eirin hiện tại là chủ của Reisen, cô làm theo mọi điều mà Eirin sai bảo. cũng là người giao thuốc cho Eirin tại Nhân Thôn. Ban đầu và Eirin có vẻ khá xa cách, tuy nhiên sau nhiều dị biến xảy ra, Eirin dần tiết lộ cho rất nhiều sự thật mà một con thỏ Mặt Trăng như cô chưa bao giờ được biết đến. Dần dần cảm thấy mình trở nên thân cận với Eirin hơn rất nhiều.
 
;[[Houraisan Kaguya]]
 
;[[Houraisan Kaguya]]
 
Kaguya là chủ của nơi mà Reisen đang sống, cô phục vụ Kaguya cũng giống như Eirin.
 
Kaguya là chủ của nơi mà Reisen đang sống, cô phục vụ Kaguya cũng giống như Eirin.
Dòng 352: Dòng 377:
 
==Các mối quan hệ nhỏ==
 
==Các mối quan hệ nhỏ==
 
;[[Seiran]] và [[Ringo]]
 
;[[Seiran]] và [[Ringo]]
Cô quen biết Seiran và Ringo trước cả sự kiện Legacy of Lunatic Kingdom, không rõ mối quan hệ giữa họ có thân thiết hay không.
+
Cô quen biết Seiran và Ringo trước cả sự kiện ''Legacy of Lunatic Kingdom'', không rõ mối quan hệ giữa họ có thân thiết hay không.
 
;[[Kishin Sagume]]
 
;[[Kishin Sagume]]
Reisen có biết về Sagume cũng như cách nói chuyện của cô mặc dù Sagume không phải là nhân vật thường xuyên xuất hiện trước công chúng. Có lẽ cô biết việc này là do cô từng là thú cưng của chị em Watatsuki. Cô gọi Sagume là {{nihongo|"ngài Sagume"|サグメ様 |Sagume-sama|}}, và hoàn toàn nghe theo mệnh lệnh của cô ấy.
+
Reisen có biết về Sagume cũng như cách nói chuyện của cô mặc dù Sagume không phải là nhân vật thường xuyên xuất hiện trước công chúng. Có lẽ cô biết việc này là do cô từng là thú cưng của chị em Watatsuki. Cô gọi Sagume là {{nihongo|"ngài Sagume"|サグメ様|Sagume-sama|}}, và hoàn toàn nghe theo các yêu cầu mà Sagume đưa ra.
  
 
==Skill Card==
 
==Skill Card==
Dòng 363: Dòng 388:
 
| titleclass = spoiler-skill
 
| titleclass = spoiler-skill
 
| bodyclass = spoiler-skill
 
| bodyclass = spoiler-skill
 +
| fluid = true
 
}}
 
}}
{{#lsth:List of Skills|[[Reisen Udongein Inaba]]}}
+
{{#lsth:Reisen Udongein Inaba/Đòn đánh|Danh sách}}
 
{{hidden end}}
 
{{hidden end}}
  
Dòng 374: Dòng 400:
 
| titleclass = spoiler-spell
 
| titleclass = spoiler-spell
 
| bodyclass  = spoiler-spell
 
| bodyclass  = spoiler-spell
 +
| fluid = true
 
}}
 
}}
{{#lsth:List_of Spell Cards/Touhou Project 2|[[Reisen Udongein Inaba]]}}
+
{{#lsth:Reisen Udongein Inaba/Spell card|Danh sách}}
 
{{hidden end}}
 
{{hidden end}}
  
 
==Bên lề==
 
==Bên lề==
[[File:Th123ReisenColors.png|thumb|right|200px|Các trang phục thay thế của Reisen trong [[Touhou Hisoutensoku]].]]
+
[[File:Th123ReisenColors.png|thumb|right|200px|Các trang phục thay thế của Reisen trong ''[[Touhou Hisoutensoku]]''.]]
* Dựa vào chi tiết các con thỏ trong Đội Vệ binh Mặt Trăng đều cầm súng trường, có thể cho rằng Reisen cũng biết sử dụng súng trường, mặc dù trong nhiều cảnh chiến đấu của mình cô sử dụng bàn tay làm thành hình khẩu súng và bắn từ ngón trỏ. Cô chỉ thực sự cầm súng kể từ [[Legacy of Lunatic Kingdom]] trở đi.
+
* Dựa vào chi tiết các con thỏ trong Đội Vệ binh Mặt Trăng đều cầm súng trường, có thể cho rằng Reisen cũng biết sử dụng súng trường, mặc dù trong nhiều cảnh chiến đấu của mình cô sử dụng bàn tay làm thành hình khẩu súng và bắn từ ngón trỏ. Cô chỉ thực sự cầm súng kể từ ''[[Legacy of Lunatic Kingdom]]'' trở đi.
* Các trang phục thay thế của Reisen trong [[Scarlet Weather Rhapsody]] / [[Touhou Hisoutensoku]] là một sự kính trọng đối với các [https://en.wikipedia.org/wiki/Vocaloid Vocaloid].
+
* Các trang phục thay thế của Reisen trong ''[[Scarlet Weather Rhapsody]]'' / ''[[Touhou Hisoutensoku]]'' là một sự kính trọng đối với các [[wikipedia:Vocaloid|Vocaloid]].
** Đối chiếu với hình bên, từ trái qua phải, trên xuống dưới: bình thường, [http://vocaloid.wikia.com/wiki/Miku_Hatsune Miku Hatsune], [http://vocaloid.wikia.com/wiki/Rin%2FLen_Kagamine Rin Kagamine và Len Kagamine], [http://vocaloid.wikia.com/wiki/Luka_Megurine Luka Megurine], [http://vocaloid.wikia.com/wiki/Meiko Meiko], [http://vocaloid.wikia.com/wiki/Kaito Kaito], [http://vocaloid.wikia.com/wiki/Gakupo_Kamui Gakupo Kamui] và [http://vocaloid.wikia.com/wiki/Gumi Gumi].
+
** Đối chiếu với hình bên, từ trái qua phải, trên xuống dưới: bảng màu bình thường, [http://vocaloid.wikia.com/wiki/Miku_Hatsune Miku Hatsune], [http://vocaloid.wikia.com/wiki/Rin%2FLen_Kagamine Rin Kagamine và Len Kagamine], [http://vocaloid.wikia.com/wiki/Luka_Megurine Luka Megurine], [http://vocaloid.wikia.com/wiki/Meiko Meiko], [http://vocaloid.wikia.com/wiki/Kaito Kaito], [http://vocaloid.wikia.com/wiki/Gakupo_Kamui Gakupo Kamui] và [http://vocaloid.wikia.com/wiki/Gumi Gumi].
* Thông tin cá nhân của cô trong [[Legacy of Lunatic Kingdom]] ghi loài của cô là [[con người]], [[ZUN]] đã nói rằng đây là một sai sót trên [[Nikenme Radio]] trong lần phát sóng ngày 28/5/2015.
+
* Thông tin cá nhân của cô trong ''Legacy of Lunatic Kingdom'' ghi loài của cô là [[con người]], [[ZUN]] đã nói rằng đây là một sai sót trên [[Nikenme Radio]] trong buổi phát sóng ngày 28/5/2015.
* [[Truyền thuyết thời hiện đại]] ứng với Reisen là [https://en.wikipedia.org/wiki/Kunekune_(urban_legend) kunekune], đó là những thứ được mô tả như những vật hình người cao, mảnh khảnh, có màu trắng ở vùng nông thôn và đen như mực ở vùng thành thị. Chúng thường được nhìn thấy trên những cánh đồng, đôi khi là ở trên biển, xuất hiện vào thời điểm giữa trưa trong những ngày hè nóng. Đặc điểm của chúng là tay chân lắc lư không ngừng giống như tờ giấy bay trong gió, ngay cả khi đó là một ngày lặng gió. Những ai tới gần chúng sẽ hóa điên, và nếu gần hơn nữa sẽ bị chúng giết chết.
+
* [[Truyền thuyết thời hiện đại]] ứng với Reisen là [[wikipedia:Kunekune_(urban_legend)|kunekune]], đó là những thứ được mô tả như những vật hình người, cao, mảnh khảnh, có màu trắng ở vùng nông thôn và đen như mực ở vùng thành thị. Chúng thường được nhìn thấy trên những cánh đồng, đôi khi là ở trên biển, xuất hiện vào thời điểm giữa trưa trong những ngày hè nóng. Đặc điểm của chúng là tay chân lắc lư không ngừng giống như tờ giấy bay trong gió, ngay cả khi đó là một ngày lặng gió. Những ai tới gần chúng sẽ hóa điên, và nếu gần hơn nữa sẽ bị chúng giết chết.
** Reisen lý giải cho sự hình thành truyền thuyết này là có thể có ai đó đã nhìn thấy cặp tai của cô và hoảng sợ <ref name="ulil">[[Urban Legend in Limbo]]: [[Urban Legend in Limbo/Cốt truyện#Reisen Udongein Inaba|Cốt truyện của Reisen]]</ref>.
+
** Reisen lý giải cho sự hình thành truyền thuyết này là có thể có ai đó đã nhìn thấy cặp tai của cô và hoảng sợ.<ref name="ulil" />
  
 
==Fandom==
 
==Fandom==
Dòng 396: Dòng 423:
 
}}
 
}}
 
*Những nhân vật thường xuất hiện cùng Reisen trong fanwork:
 
*Những nhân vật thường xuất hiện cùng Reisen trong fanwork:
**[[Inaba Tewi]]: Reisen thường là nạn nhân của những trò đùa của Tewi và đây hoàn toàn là thông tin chính thức, biến nó trở thành một trào lưu lớn. Mức độ của trò đùa tùy thuộc vào tác giả. Cũng có nhiều fanwork mô tả họ có mối quan hệ hòa hoãn hơn, thậm chí là rất quan tâm đến nhau.
+
**[[Inaba Tewi]]: Reisen thường là nạn nhân của những trò đùa của Tewi và đây hoàn toàn là thông tin chính thức, biến nó trở thành một trào lưu lớn. Mức độ của trò đùa tùy thuộc vào tác giả. Cũng có nhiều fanwork mô tả họ có mối quan hệ thân thiện hơn, thậm chí là rất quan tâm đến nhau.
 
***Trong các fanwork liên quan đến trò đùa của Tewi với Reisen, Eirin thường xuất hiện vai trò là nhân vật nguy hiểm mà Reisen không bao giờ muốn chọc giận, nhưng những trò đùa của Tewi khiến cô luôn rơi vào tình trạng đó. Nhiều khi Eirin còn được mô tả là một nhân vật bênh vực Tewi và vì thế Reisen luôn là người chịu trận khi Eirin bắt gặp trò đùa của họ.
 
***Trong các fanwork liên quan đến trò đùa của Tewi với Reisen, Eirin thường xuất hiện vai trò là nhân vật nguy hiểm mà Reisen không bao giờ muốn chọc giận, nhưng những trò đùa của Tewi khiến cô luôn rơi vào tình trạng đó. Nhiều khi Eirin còn được mô tả là một nhân vật bênh vực Tewi và vì thế Reisen luôn là người chịu trận khi Eirin bắt gặp trò đùa của họ.
***[[Twilight Frontier]] cũng tận dụng chi tiết này. Trong [[Urban Legend in Limbo]] thì phần xuất hiện của Reisen là do cô bị Tewi đẩy vào trong.
+
***[[Twilight Frontier]] cũng biết về chi tiết này và sử dụng nó trong các tác phẩm chính thức: trong ''[[Urban Legend in Limbo]]'', phần xuất hiện của Reisen là do cô bị Tewi đẩy vào trong sân đấu.
 
**[[Yagokoro Eirin]]: Eirin thường xuất hiện trong hình ảnh một người chủ có phần khắt khe, có thể tỏ ra ít quan tâm đến Reisen (bắt nạt cô, hoặc làm ngơ trước hầu hết các tình huống mà cô bị Tewi chọc phá) hoặc quan tâm đến Reisen rất nhiều nhưng không thể hiện ra bên ngoài.
 
**[[Yagokoro Eirin]]: Eirin thường xuất hiện trong hình ảnh một người chủ có phần khắt khe, có thể tỏ ra ít quan tâm đến Reisen (bắt nạt cô, hoặc làm ngơ trước hầu hết các tình huống mà cô bị Tewi chọc phá) hoặc quan tâm đến Reisen rất nhiều nhưng không thể hiện ra bên ngoài.
***Có nhiều fanwork hài hước mô tả Reisen là vật thí nghiệm của Eirin.
+
***Có nhiều fanwork hài hước mô tả là vật thí nghiệm của Eirin.
 +
***Vì cô là trợ tá của Eirin trong việc bán thuốc, có nhiều fanwork vẽ cô như một y tá bên cạnh Eirin là một bác sĩ.
 
**[[Houraisan Kaguya]]: Giống như mô tả trong các thông tin chính thức, Reisen xuất hiện trong fanwork với vai trò là người hầu của Kaguya, và thường gặp nhiều rắc rối trong việc phục vụ cô chủ nhỏ (trong fandom Kaguya thường được mô tả là lười khét tiếng).
 
**[[Houraisan Kaguya]]: Giống như mô tả trong các thông tin chính thức, Reisen xuất hiện trong fanwork với vai trò là người hầu của Kaguya, và thường gặp nhiều rắc rối trong việc phục vụ cô chủ nhỏ (trong fandom Kaguya thường được mô tả là lười khét tiếng).
**[[Junko]]: Không như các nhân vật khác, nếu người chơi chọn Reisen ở chế độ Legacy và mất mạng trong quá trình chơi, đoạn đối thoại của Junko đối với Reisen sẽ có câu "Hằng Nga ngươi có thấy không? Ta sẽ dày vò con bé này tới khi ngươi chịu ló mặt ra!", từ đó đã có nhiều fanart vẽ về Reisen và Junko. Thường chúng Junko bị ám ảnh về Reisen, rình mò cô ở khắp nơi, cố gắng "dụ" cô qua bên phe mình và coi nó như một sự trả thù đối với Nguyệt Đô.
+
**[[Junko]]: Không như các nhân vật khác, nếu người chơi chọn Reisen ở chế độ Legacy và mất mạng trong quá trình chơi, đoạn đối thoại của Junko đối với sẽ có câu "Hằng Nga ngươi có thấy không? Ta sẽ dày vò con bé này tới khi ngươi chịu ló mặt ra!". Ngoài ra trong cốt truyện màn Extra, Hecatia sẽ đề cập đến việc Junko đã "cảm thấy hứng thú với cô". Từ đó đã có nhiều fanart vẽ về và Junko. Thường chúng mô tả Junko như là một kẻ bị ám ảnh bởi cô, rình mò cô ở khắp nơi, cố gắng "dụ" cô qua bên phe mình và coi nó như một sự trả thù đối với Nguyệt Đô.
**Một trong những hành động rất phổ biến mà Junko làm với Reisen đó là hành động cắn tai của Reisen, không rõ khởi nguồn của việc này.
+
**Một trong những hành động rất phổ biến mà Junko làm với đó là hành động cắn/gặm tai của , không rõ khởi nguồn của việc này.
 
**[[Konpaku Youmu]], [[Izayoi Sakuya]]: Reisen, Youmu và Sakuya đều có đặc điểm là có khả năng chiến đầu bằng vũ khí, đều là boss màn 5 và đều là người hầu trung thành của boss màn 6 trong chính tựa game mà họ xuất hiện, vậy nên có nhiều fanwork vẽ chung họ với nhau, đôi khi là đối đầu nhau.
 
**[[Konpaku Youmu]], [[Izayoi Sakuya]]: Reisen, Youmu và Sakuya đều có đặc điểm là có khả năng chiến đầu bằng vũ khí, đều là boss màn 5 và đều là người hầu trung thành của boss màn 6 trong chính tựa game mà họ xuất hiện, vậy nên có nhiều fanwork vẽ chung họ với nhau, đôi khi là đối đầu nhau.
 
*Reisen thường được vẽ chung với những con thỏ khác xuất hiện trong [[Touhou]] vì lý do hiển nhiên.
 
*Reisen thường được vẽ chung với những con thỏ khác xuất hiện trong [[Touhou]] vì lý do hiển nhiên.
*Việc Reisen sử dụng bàn tay tạo hình thành khẩu súng và bắn đạn từ ngón tay trong [[Scarlet Weather Rhapsody]] là một chi tiết nổi bật và thường được fan vẽ.
+
*Việc Reisen sử dụng bàn tay tạo hình thành khẩu súng và bắn đạn từ ngón tay trong ''[[Scarlet Weather Rhapsody]]'' là một chi tiết nổi bật và thường được fan vẽ.
 
**Ngoài ra đôi mắt rực đỏ là một chi tiết rất thường xuất hiện trong các fanwork về cô.
 
**Ngoài ra đôi mắt rực đỏ là một chi tiết rất thường xuất hiện trong các fanwork về cô.
*Vì liên quan đến súng đạn và có xuất thân là lính, Reisen đôi khi được mô tả với các chi tiết của quân nhân ví dụ quân phục, súng ống và các thiết bị chiến tranh tân tiến khác. Các fanwork này thường mô tả Reisen sử dụng súng thật sự, thường là súng trường hoặc súng bắn tỉa.
+
*Vì liên quan đến súng đạn và có xuất thân là lính, Reisen đôi khi được mô tả với các chi tiết của quân nhân ví dụ quân phục, súng ống và các thiết bị chiến tranh tân tiến khác. Các fanwork này thường mô tả Reisen sử dụng súng thật sự, thường là súng dùng để bắn tỉa.
*Một số fanwork có hướng đi u tối hơn, xoáy vào quá khứ trốn chạy của cô. Các fanwork này thường mô tả Reisen là một kẻ hèn nhát bỏ lại đồng đội của mình và/hoặc trải qua chấn thương tâm lý trong những năm tháng chiến đấu, đặc biệt là khi trong Phatasmagoria of Flower View cô bị Eiki giáo huấn về tội ích kỷ.
+
*Một số fanwork có hướng đi u tối hơn, xoáy vào quá khứ trốn chạy của cô. Các fanwork này thường mô tả Reisen là một kẻ hèn nhát bỏ lại đồng đội của mình và/hoặc trải qua chấn thương tâm lý trong những năm tháng chiến đấu, đặc biệt là khi trong ''Phatasmagoria of Flower View'' cô bị Eiki giáo huấn về tội ích kỷ.
 
**Số lượng các fanwork này ít nhiều giảm đi khi về sau ta biết rằng những con thỏ trong Đội Vệ binh Mặt Trăng có vẻ thoải mái hơn nhiều so với một người lính bình thường.
 
**Số lượng các fanwork này ít nhiều giảm đi khi về sau ta biết rằng những con thỏ trong Đội Vệ binh Mặt Trăng có vẻ thoải mái hơn nhiều so với một người lính bình thường.
*Là học viên của Eirin, đôi khi Reisen được mô tả như một y tá.
+
**Một nhánh khác thì đi xa hơn, mô tả Reisen như một kẻ tâm thần, trở nên mất kiểm soát và máu lạnh mỗi khi ký ức của cô trong quá khứ bị gợi lên.
*Một vài fan để ý thấy ở tai của Reisen có những vật giống như chiếc đinh ghim (nhìn rất rõ trong các hình vẽ của cô trong [[Urban Legend in Limbo]]), từ đó sinh ra một vài trò đùa nói rằng cô (và những con thỏ Mặt Trăng nói chung) gắn tai thỏ lên đầu của chúng.
+
*Một vài fan để ý thấy ở tai của Reisen có những vật giống như chiếc đinh ghim (nhìn rất rõ trong các hình vẽ của cô trong ''[[Urban Legend in Limbo]]''), từ đó sinh ra một vài trò đùa nói rằng cô (và những con thỏ Mặt Trăng nói chung) gắn tai thỏ lên đầu của chúng.
 
*Reisen được nhiều người biết đến kể từ video {{nihongo|"Dừng ở chỗ bị đau và tan ra lập tức ~ Udongein điên loạn"|患部で止まってすぐ溶ける 〜 狂気の優曇華院||}} của [[IOSYS]], thường được biết đến với tên "Overdrive". Trên Nico Nico nói riêng, video này và các video dựa theo nó có tên gọi chung là {{nihongo|"Dừng ở chỗ bị đau và tan ra lập tức"|狂気の優曇華院シリーズ||}}.
 
*Reisen được nhiều người biết đến kể từ video {{nihongo|"Dừng ở chỗ bị đau và tan ra lập tức ~ Udongein điên loạn"|患部で止まってすぐ溶ける 〜 狂気の優曇華院||}} của [[IOSYS]], thường được biết đến với tên "Overdrive". Trên Nico Nico nói riêng, video này và các video dựa theo nó có tên gọi chung là {{nihongo|"Dừng ở chỗ bị đau và tan ra lập tức"|狂気の優曇華院シリーズ||}}.
*Cô thường được coi là "mồi nhử người mới" gia nhập Touhou, vì cô có nhiều chi tiết khá thu hút người mới ví dụ việc cô là thỏ.
+
*Cô thường được coi là "mồi nhử người mới" gia nhập Touhou, vì cô có nhiều chi tiết khá thu hút người mới ví dụ việc cô là thỏ và mặt trang phục như một nữ sinh.
 
*Một vài fan đặt biệt danh cho cô là {{nihongo|"Zayaku"|座薬||"Tọa dược", là loại thuốc nhét hậu môn}}, do những viên đạn của cô có hình dáng như vậy. Từ đó sinh ra nhiều trò đùa (có phần ác ý) về cô, nhưng chúng cũng nhanh chóng chìm xuống.
 
*Một vài fan đặt biệt danh cho cô là {{nihongo|"Zayaku"|座薬||"Tọa dược", là loại thuốc nhét hậu môn}}, do những viên đạn của cô có hình dáng như vậy. Từ đó sinh ra nhiều trò đùa (có phần ác ý) về cô, nhưng chúng cũng nhanh chóng chìm xuống.
*Trong doujinshi {{nihongo||酔っぱらいin永遠亭|Yopparai in Eientei|tạm dịch "Say sưa ở Vĩnh Viễn Đình"}} của Omchicken, Reisen có nói rằng: "Tôi chỉ là một con thỏ nhỏ vô dụng và chỉ được cái vẻ ngoài gợi cảm của mình". Câu nói này nhanh chóng trở nên vô cùng nổi tiếng trong fandom, khiến cô rất hay được mô tả như một nhân vật có ngoại hình đẹp nhưng vô dụng.
+
*Trong doujinshi {{nihongo||酔っぱらいin永遠亭|Yopparai in Eientei|tạm dịch "Say sưa ở Vĩnh Viễn Đình"}} của Omchicken, Reisen có nói rằng: "Tôi chỉ là một con thỏ nhỏ vô dụng và chỉ được cái vẻ ngoài gợi cảm của mình" ("I'm just a useless little bunny, only good for my sex appeal"). Câu nói này nhanh chóng trở nên vô cùng nổi tiếng trong fandom, khiến cô rất hay được mô tả như một nhân vật có ngoại hình hấp dẫn nhưng vô dụng. Hoàn toàn tương phản với hình ảnh Reisen quân nhân.
 
**Trò đùa này càng trở nên phổ biến vì vốn Reisen đã thường được mô tả là vụng về và vô dụng trong những fanwork mà cô bị Tewi trêu chọc rồi.
 
**Trò đùa này càng trở nên phổ biến vì vốn Reisen đã thường được mô tả là vụng về và vô dụng trong những fanwork mà cô bị Tewi trêu chọc rồi.
**Có lẽ vì lý do này mà fanart vẽ Reisen thường mô tả cô ngoại hình đẹp (mà không mô tả sự vô dụng của cô), chủ yếu là vòng một lớn.
+
**Có lẽ vì lý do này mà fanart vẽ Reisen thường mô tả cô có vẻ ngoại gợi cảm (mà không mô tả sự vô dụng của cô), chủ yếu là vẽ cô mang váy rất ngắn.
 
{{hidden end}}
 
{{hidden end}}
  
 
==Thông tin cá nhân==
 
==Thông tin cá nhân==
 
{{hidden begin
 
{{hidden begin
| title = [[Imperishable Night]] - [[Thông tin cá nhân/Imperishable Night|キャラ設定.txt]]
+
| title = ''[[Imperishable Night]]'' - [[Thông tin cá nhân/Imperishable Night|キャラ設定.txt]]
 
| titlestyle = background: #b9d379; text-align:center
 
| titlestyle = background: #b9d379; text-align:center
 +
| bodystyle = border: 2px solid #b9d379;
 
| titleclass = spoiler-profile
 
| titleclass = spoiler-profile
 
| bodyclass  = spoiler-profile
 
| bodyclass  = spoiler-profile
 +
| fluid = true
 
}}
 
}}
 
{{#lsth:Thông tin cá nhân/Imperishable Night|[[Reisen Udongein Inaba]]}}
 
{{#lsth:Thông tin cá nhân/Imperishable Night|[[Reisen Udongein Inaba]]}}
{{hidden end}}<hr>
+
{{hidden end}}
 
{{hidden begin
 
{{hidden begin
| title = [[Phantasmagoria of Flower View]] - [[Thông tin cá nhân/Phantasmagoria of Flower View|キャラ設定.txt]]
+
| title = ''[[Phantasmagoria of Flower View]]'' - [[Thông tin cá nhân/Phantasmagoria of Flower View|キャラ設定.txt]]
 
| titlestyle = background: #b9d379; text-align:center
 
| titlestyle = background: #b9d379; text-align:center
 +
| bodystyle = border: 2px solid #b9d379;
 
| titleclass = spoiler-profile
 
| titleclass = spoiler-profile
 
| bodyclass  = spoiler-profile
 
| bodyclass  = spoiler-profile
 +
| fluid = true
 
}}
 
}}
 
{{#lsth:Thông tin cá nhân/Phantasmagoria of Flower View|[[Reisen Udongein Inaba]]}}
 
{{#lsth:Thông tin cá nhân/Phantasmagoria of Flower View|[[Reisen Udongein Inaba]]}}
{{hidden end}}<hr>
+
{{hidden end}}
 
{{hidden begin
 
{{hidden begin
| title = [[Scarlet Weather Rhapsody]] - [[Thông tin cá nhân/Scarlet Weather Rhapsody|おまけ.txt]]
+
| title = ''[[Scarlet Weather Rhapsody]]'' - [[Thông tin cá nhân/Scarlet Weather Rhapsody|おまけ.txt]]
 
| titlestyle = background: #b9d379; text-align:center
 
| titlestyle = background: #b9d379; text-align:center
 +
| bodystyle = border: 2px solid #b9d379;
 
| titleclass = spoiler-profile
 
| titleclass = spoiler-profile
 
| bodyclass  = spoiler-profile
 
| bodyclass  = spoiler-profile
 +
| fluid = true
 
}}
 
}}
 
{{#lsth:Thông tin cá nhân/Scarlet Weather Rhapsody|[[Reisen Udongein Inaba]]}}
 
{{#lsth:Thông tin cá nhân/Scarlet Weather Rhapsody|[[Reisen Udongein Inaba]]}}
{{hidden end}}<hr>
+
{{hidden end}}
 
{{hidden begin
 
{{hidden begin
 
| title = [[Touhou Bougetsushou]] - [[Thông tin cá nhân/Touhou Bougetsushou|Trang chính thức]]
 
| title = [[Touhou Bougetsushou]] - [[Thông tin cá nhân/Touhou Bougetsushou|Trang chính thức]]
 
| titlestyle = background: #b9d379; text-align:center
 
| titlestyle = background: #b9d379; text-align:center
 +
| bodystyle = border: 2px solid #b9d379;
 
| titleclass = spoiler-profile
 
| titleclass = spoiler-profile
 
| bodyclass  = spoiler-profile
 
| bodyclass  = spoiler-profile
 +
| fluid = true
 
}}
 
}}
 
{{#lsth:Thông tin cá nhân/Touhou Bougetsushou|[[Reisen Udongein Inaba]]}}
 
{{#lsth:Thông tin cá nhân/Touhou Bougetsushou|[[Reisen Udongein Inaba]]}}
{{hidden end}}<hr>
+
{{hidden end}}
 
{{hidden begin
 
{{hidden begin
| title = [[Legacy of Lunatic Kingdom]] - [[Thông tin cá nhân/Legacy of Lunatic Kingdom|omake.txt]]
+
| title = ''[[Legacy of Lunatic Kingdom]]'' - [[Thông tin cá nhân/Legacy of Lunatic Kingdom|omake.txt]]
 
| titlestyle = background: #b9d379; text-align:center
 
| titlestyle = background: #b9d379; text-align:center
 +
| bodystyle = border: 2px solid #b9d379;
 
| titleclass = spoiler-profile
 
| titleclass = spoiler-profile
 
| bodyclass  = spoiler-profile
 
| bodyclass  = spoiler-profile
 +
| fluid = true
 
}}
 
}}
 
{{#lsth:Thông tin cá nhân/Legacy of Lunatic Kingdom|[[Reisen Udongein Inaba]]}}
 
{{#lsth:Thông tin cá nhân/Legacy of Lunatic Kingdom|[[Reisen Udongein Inaba]]}}
{{hidden end}}<hr>
+
{{hidden end}}
  
 
==Thư viện ảnh==
 
==Thư viện ảnh==
 
;Game
 
;Game
<gallery>File:ReiseinIN.png|Reisen trong [[Imperishable Night]].
+
<gallery>
File:Th09Reisen.png|Reisen trong [[Phantasmagoria of Flower View]].
+
File:ReiseinIN.png|''[[Imperishable Night]]''
File:Th09FullReisen.png|Reisen trong [[Phantasmagoria of Flower View]].
+
File:Th09Reisen.png|''[[Phantasmagoria of Flower View]]''
File:Th105Reisen.png|Reisen trong [[Scarlet Weather Rhapsody]].
+
File:Th09FullReisen.png|''[[Phantasmagoria of Flower View]]''
File:Th123ReisenSigil.png|Biểu tượng của Reisen trong [[Touhou Hisoutensoku]].
+
File:Th105Reisen.png|''[[Scarlet Weather Rhapsody]]''
File:ULiL-PlayStation-4-keyart.jpg|Reisen và [[Reimu]] trong tranh vẽ của [[Urban Legend in Limbo]] bản PlayStation 4.
+
File:Th123ReisenSigil.png|Biểu tượng trong ''[[Touhou Hisoutensoku]]''
File:Reisen-reveal.jpg|Reisen được tiết lộ là nhân vật chơi được trong [[Urban Legend in Limbo]] bản PlayStation 4.</gallery>
+
File:ULiL-PlayStation-4-keyart.jpg|Trong artwork của ''[[Urban Legend in Limbo]]'' bản PlayStation 4 (cùng [[Reimu]])
;Khác
+
File:Reisen-reveal.jpg|Trong artwork tiết lộ sự xuất hiện của cô trong ''[[Urban Legend in Limbo]]'' bản PlayStation 4
<gallery>File:066BAiJRReisen.jpg|Reisen và Reimu trong [[Bohemian Archive in Japanese Red]].
+
</gallery>
File:SBND03ReisenUdonge.jpg|Reisen trong [[Strange and Bright Nature Deity]].
+
;Ấn phẩm
File:SBND17EirinandReisen.jpg|Reisen và Eirin trong [[Strange and Bright Nature Deity]].
+
:''[[Inaba of the Moon and Inaba of the Earth]]''
File:GoMSigil-Reisen.jpg|Biểu tượng của Reisen trong [[Grimoire of Marisa]].
+
<gallery>
File:SSiBWebReisenU.jpg|Reisen trong [[Silent Sinner in Blue]].
+
File:IoMIoEVolume1ReisenU.jpg|
File:SSIBReisenU.jpg|Reisen với tóc ngắn hơn trong [[Silent Sinner in Blue]].
 
File:Cilr2-116-scaled.jpg|Reisen trong [[Cage in Lunatic Runnagate]].</gallery>
 
;[[Inaba of the Moon and Inaba of the Earth]]
 
<gallery>File:IoMIoEVolume1ReisenU.jpg|
 
 
File:IMIEReisenU3.png|
 
File:IMIEReisenU3.png|
 
File:Tni%26cni_cover1b.jpg|Ảnh bìa phần Thượng.
 
File:Tni%26cni_cover1b.jpg|Ảnh bìa phần Thượng.
File:Tni%26cni_cover2b.jpg|Ảnh bìa phần Hạ.</gallery>
+
File:Tni%26cni_cover2b.jpg|Ảnh bìa phần Hạ.
 +
</gallery>
 +
:Ấn phẩm khác
 +
<gallery>
 +
File:066BAiJRReisen.jpg|''[[Bohemian Archive in Japanese Red]]'' (cùng Reimu)
 +
File:SBND03ReisenUdonge.jpg|''[[Strange and Bright Nature Deity]]''
 +
File:SBND17EirinandReisen.jpg|''[[Strange and Bright Nature Deity]]'' (cùng [[Eirin]])
 +
File:GoMSigil-Reisen.jpg|Biểu tượng trong ''[[The Grimoire of Marisa]]''
 +
File:SSiBWebReisenU.jpg|''[[Silent Sinner in Blue]]''
 +
File:SSIBReisenU.jpg|''[[Silent Sinner in Blue]]'' (với tóc ngắn hơn)
 +
File:Cilr2-116-scaled.jpg|''[[Cage in Lunatic Runnagate]]''
 +
</gallery>
 +
 
 
==Sprite==
 
==Sprite==
 
{{Sprite
 
{{Sprite
 
  | file = [[File:Th08ReisenBoss.png]]
 
  | file = [[File:Th08ReisenBoss.png]]
  | desc = Sprite của Reisen trong [[Imperishable Night]]
+
  | desc = ''[[Imperishable Night]]''
 
}}
 
}}
 
{{Sprite
 
{{Sprite
 
  | file = [[File:Th09ReisenBoss.png]]
 
  | file = [[File:Th09ReisenBoss.png]]
  | desc = Sprite của Reisen trong [[Phantasmagoria of Flower View]]
+
  | desc = ''[[Phantasmagoria of Flower View]]''
 
}}
 
}}
 
{{Sprite
 
{{Sprite
 
  | file = [[File:Th09ReisenPlayer.png]]
 
  | file = [[File:Th09ReisenPlayer.png]]
  | desc = Sprite của Reisen nhìn từ phía sau trong [[Phantasmagoria of Flower View]] và [[Legacy of Lunatic Kingdom]]
+
  | desc = ''[[Phantasmagoria of Flower View]]'' ''[[Legacy of Lunatic Kingdom]]'' (phía sau)
 
}}
 
}}
 
{{Sprite
 
{{Sprite
 
  | file = [[File:Th135Reisen.png]]
 
  | file = [[File:Th135Reisen.png]]
  | desc = Sprite của Reisen trong [[Hopeless Masquerade]]
+
  | desc = ''[[Hopeless Masquerade]]''
 
}}
 
}}
  
==Nguồn==
+
==Chú thích==
;Game
+
<references>
*[[Imperishable Night]] - Các đoạn hội thoại màn 5; [[Thông tin cá nhân/Imperishable Night|キャラ設定.txt]] (thông tin cá nhân);
+
<ref name="cilr">''[[Cage in Lunatic Runnagate]]'': Chương 1.</ref>
*[[Phantasmagoria of Flower View]] - Cốt truyện của Reisen; [[Thông tin cá nhân/Phantasmagoria of Flower View|キャラ設定.txt]] (thông tin cá nhân);
+
<ref name="inprofile">''[[Imperishable Night]]'': [[Thông tin cá nhân/Imperishable Night#Reisen Udongein Inaba|Thông tin cá nhân của Reisen]].</ref>
*[[Shoot the Bullet]] - [[Double Spoiler/Spell card/Màn 4|Bình luận spell card màn 4]]
+
<ref name="insc">''[[Imperishable Night]]'': Bình luận về spell card [[Lunatic Gaze "Lunatic Stare Tuning (Illusion Seeker)"]].</ref>
*[[Scarlet Weather Rhapsody]] - Cốt truyện của Reisen; [[Thông tin cá nhân/Scarlet Weather Rhapsody|おまけ.txt]] (thông tin cá nhân);
+
<ref name="lolk">''[[Legacy of Lunatic Kingdom]]'': [[Legacy of Lunatic Kingdom/Cốt truyện#Reisen Udongein Inaba|Cốt truyện của Reisen]].</ref>
*[[Legacy of Lunatic Kingdom]] - Cốt truyện của Reisen; [[Thông tin cá nhân/Legacy of Lunatic Kingdom|trial omake.txt]] (thông tin cá nhân);
+
<ref name="lolkend">''[[Legacy of Lunatic Kingdom]]'': [[Legacy of Lunatic Kingdom/Cốt truyện#Reisen Udongein Inaba|Kết thúc xấu của Reisen]].</ref>
*[[Urban Legend in Limbo]] - Cốt truyện của Reisen
+
<ref name="pmiss">''[[Perfect Memento in Strict Sense]]'': [[Perfect Memento in Strict Sense/Reisen|Reisen Udongein Inaba]].</ref>
;Ấn phẩm
+
<ref name="sabnd">''[[Strange and Bright Nature Deity]]'': Chương 3.</ref>
*[[Touhou Bougetsushou]] - [[Thông tin cá nhân/Touhou Bougetsushou|Thông tin cá nhân trên trang chính thức]];
+
<ref name="scoow">''[[Strange Creators of Outer World]]'': Số thứ 2.</ref>
*[[Grimoire of Marisa]] - [[Grimoire of Marisa/Reisen|Spell card của Reisen Udongein Inaba]]
+
<ref name="spellcard">''[[Touhou Hisoutensoku]]'': Bình luận về spell card [[Red Eye "Viewing the Circle Moon (Lunatic Blast)"]].</ref>
*[[Perfect Memento in Strict Sense]] - [[Perfect Memento in Strict Sense/Reisen|Reisen Udongein Inaba]]
+
<ref name="ssib">''[[Silent Sinner in Blue]]'': Chương 9.</ref>
*[[Bohemian Archive in Japanese Red]] - [[Bohemian Archive in Japanese Red/Reisen|Liên minh thỏ phản đối bữa tiệc của đền]]
+
<ref name="swrprofile">''[[Scarlet Weather Rhapsody]]'': [[Thông tin cá nhân/Scarlet Weather Rhapsody#Reisen Udongein Inaba|Thông tin cá nhân của Reisen]].</ref>
*[[Cage in Lunatic Runnagate]] - Chương 1
+
<ref name="ulil">''[[Urban Legend in Limbo]]'': [[Urban Legend in Limbo/Cốt truyện#Reisen Udongein Inaba|Cốt truyện của Reisen]].</ref>
*[[Strange and Bright Nature Deity]] - Chương 3
+
</references>
*[[Silent Sinner in Blue]] - Chương 9
 
*[[Forbidden Scrollery]]
 
  
==Chú thích==
 
<references/>
 
 
[[de:Reisen Udongein Inaba]]
 
[[de:Reisen Udongein Inaba]]
 
[[en:Reisen Udongein Inaba]]
 
[[en:Reisen Udongein Inaba]]

Phiên bản lúc 03:10, ngày 23 tháng 6 năm 2019

Reisen được chuyển hướng về trang này, để xem các trang khác tương tự, hãy vào Reisen (điều hướng).

鈴仙 (れいせん) () 優曇華院 (うどんげいん) () イナバ ()
Reisen Udongein Inaba
ɺ̠e̞ːsẽ̞ɴ ɯᵝdõ̞ŋɡ̃e̞ːɴ ina̠βa̠ (♫)
Reisen Udongein Inaba
Ý chí của người mặt trăng và yêu quái thỏ bất đồng bộ
Tên gọi khác
  • Reisen U. Inaba
  • Reisen Inaba
Chủng loài

Điều khiển sự điên loạn

Tuổi

Ít nhất 40 tuổi

Công việc
Nơi sinh sống / hoạt động

Reisen Udongein Inaba (鈴仙・優曇華院・イナバ Reisen Udongein Inaba) là một con thỏ Mặt Trăng. Cô xuất hiện lần đầu trong Imperishable Night.

Thông tin[sửa]

Reisen là một con thỏ Mặt Trăng đã bỏ trốn khỏi Mặt Trăng để đến Trái Đất, nơi cô tình cờ gặp được KaguyaEirin, hai tội đồ khác của Mặt Trăng, và đã nương nhờ tại Vĩnh Viễn Đình nơi họ sống. Sau một thời gian dài sống ở đây cô nhận đã nhận ra rằng mình cũng đã bị vấy bẩn bởi sự ô uế ở nơi đây, và không bao giờ có thể trở lại như trước nữa. Cô đã chấp nhận cuộc sống ở đây, và tự hào tuyên bố rằng giờ cô là một con thỏ Trái Đất.[2]

Akyuu nhận xét cô là một trong số ít các yêu thú có dáng đứng thẳng. Cô cũng chậm hơn các yêu thú khác, không tấn công con người, thậm chí còn có xu hướng né tránh họ.[1]

Tính cách[sửa]

Tính cách của Reisen khá kỳ lạ, cô vừa có phần vô tư nhưng vừa tỏ ra điên rồ. Có lẽ tính cách của cô bị tác động bởi chính năng lực của mình (xem bên dưới). Khi chiến đấu cô như biến thành một người khác, và với mỗi tình hình khác nhau cô cũng có thể biến đổi tính cách của mình sao cho phù hợp. Cô không thân thiện lắm với con người (được cho là vì cô vốn không phải sinh vật sống ở Trái Đất). Đôi khi cô tỏ ra là mình khá ngốc nghếch, được so sánh với Reimu.[3]

Reisen rất trung thành, cô thực thi mọi mệnh lệnh của Eirin và một cách nghiêm túc, cũng như tỏ ra rất sợ hãi nếu cô thất bại (thậm chí không dám trở về nhà).[4]

Năng lực[sửa]

Reisen với đôi mắt rực đỏ trong Touhou Hisoutensoku.
Điều khiển sự điên loạn

Reisen có khả năng cảm nhận và điều khiển các loại sóng. Năng lực của cô ảnh hưởng tới cả ba đặc điểm chính của sóng, bao gồm: biên độ, tần số và pha.

  • Biên độ: Bằng cách tăng biên độ sóng, cô có thể truyền được ý nghĩ của mình đi rất xa. Ngược lại cô có thể giảm biến độ sóng, khiến sóng âm truyền từ người này không bao giờ đến được người kia ở bất kỳ khoảng cách nào, về cơ bản khiến họ không nghe thấy gì cả.[cần dẫn nguồn] Giọng nói của cô cũng chịu ảnh hưởng từ năng lực này, cho phép người ở rất xa nghe rõ lời cô nói, hoặc không thể nghe được cô nói gì cả ở cự ly gần.[1]
  • Tần số: Ý nghĩ và cảm xúc của các sinh vật sống cũng có chứa các sóng, và do đó cô có thể tác động tới chúng.[3] Bằng cách điều khiển sóng bên trong mỗi người, cô có thể khiến mục tiêu trở nên vô lo và mất đi động lực của mình (bằng cách tăng bước sóng/giảm tần số) hoặc khiến họ trở nên mất cân bằng về mặt cảm xúc và không thể giao tiếp được bình thường với người khác (bằng cách giảm bước sóng/tăng tần số).[1]
  • Pha: Cô có thể làm lệch pha sóng, làm cho nó không thể "tiếp cận" được với bất kỳ thứ gì (có thể hiểu là không có bất kỳ thứ gì bắt được sóng đó, vì các thiết bị bắt sóng hầu hết dựa trên hiện tượng cộng hưởng trong giao thoa). Việc làm lệch pha sóng còn có thể giúp cô che dấu hình dạng của một vật thể nào đó (có thể hiểu là việc sóng bị triệt tiêu khi ngược pha khiến không có bất kỳ tín hiệu nào có thể được truyền tới nơi tiếp nhận, ở đây là truyền đến mắt người). Những hiệu ứng như vậy có thể được cô vận dụng tùy ý để gây ra hiệu ứng điên loạn.[1]

Năng lực này của Reisen có lẽ tập trung chủ yếu vào đôi mắt đỏ đặc trưng của cô, thể hiện qua các danh hiệu liên quan tới "đôi mắt đỏ của sự điên loạn" được đặt cho cô. Năng lực của cô rõ ràng vượt trội hơn hẳn năng lực tương tự của ba nàng tiên ánh sáng, và có thể được dùng cho rất nhiều mục đích khác nhau.

Reisen tiếp cận ba nàng tiên trong Strange and Bright Nature Deity.

Ba nàng tiên ánh sáng cũng có năng lực liên quan đến sóng, và trong một lần chạm mặt với họ Reisen đã thể hiện sự vượt trội về năng lực của mình so với cả nhóm:[5]

  • Luna Child có khả năng cách âm bằng cách làm giảm biên độ của âm thanh trong phạm vi xung quanh cô. Nhưng cả nhóm vẫn bị Reisen nghe thấy.
  • Sunny Milk có khả năng phản xạ ánh sáng để che dấu hoặc thay đổi cảnh vật xung quanh cô. Nhưng cả nhóm vẫn bị Reisen nhìn thấy.
  • Star Sapphire có khả năng phát hiện ra vật thể di động như một chiếc radar. Nhưng cô không thể phát hiện được Reisen ngay cả khi cô ấy đứng ngay đằng sau.
Trao đổi thông tin từ xa

Đây là một năng lực đặc trưng của những con thỏ Mặt Trăng, chúng có thể gửi đi những sóng tâm linh và bắt những sóng đó bằng tai của mình, tạo thành một mạng lưới thông tin giữa những con thỏ với nhau. Chúng sử dụng mạng lưới này để chia sẻ những cảm xúc của mình, cũng như để lan truyền những tin đồn cho nhau. Ngay cả với sự cách biệt về cả mặt vật lý và tâm linh giữa Mặt TrăngẢo Tưởng Hương, Reisen vẫn có thể tham gia vào mạng lưới này. Cô sử dụng sóng tâm linh từ đổi mắt của mình để thực hiện việc phát thông tin.[6]

Spell card

Các spell card của Reisen đều có một đặc trưng là chúng có hai tên gọi, một tên viết bằng kanji, và một tên khác phiên âm từ tiếng Anh viết bằng katakana, với ngoại lệ duy nhất hiện tại là Last Word mà cô sử dụng trong Urban Legend in Limbo và các spell card mà trong đó cô sử dụng thuốc của Eirin. Spell card của cô sử dụng các loại danmaku hình viên đạn đặc trưng màu đỏ và xanh dương. Trong Imperishable Night, các spell card của cô có đặc trưng là sự xuất hiện của "đôi mắt đỏ" giữa màn hình, tượng trưng cho việc cô sử dụng năng lực của mình, mỗi khi đôi mắt xuất hiện, các danmaku trên màn hình sẽ biến mất (hoặc "đi xuyên" qua nhân vật chính mà không gây tổn hại), trước khi xuất hiện lại với đường đi đã bị thay đổi hoặc vị trí bị xê dịch so với vị trí ban đầu. Số lượng danmaku mà cô bắn ra rất nhiều, và hầu như không có sự xuất hiện của những loại danmaku kích thước lớn.

Ngoài ra Reisen còn có spell card đặc biệt mà trong đó cô sử dụng thuốc của Eirin để trợ giúp trong chiến đấu, từ việc tăng cường sức mạnh của bản thân cho đến gây tổn hại từ từ cho đối thủ.

Trong các game đối kháng ta thấy Reisen thực hiện rất nhiều đòn tấn công của mình từ đôi mắt của cô, trong đó chủ yếu là bắn ra ánh sáng màu đỏ, những vòng tròn màu đỏ hoặc tạo ra một khối cầu màu đỏ đi kèm các hiệu ứng khác. Ngoài ra cô còn có thể tạo hình bàn tay như một khẩu súng và bắn những viên danmaku hình viên đạn từ đầu ngón trỏ. Cô còn có khả năng tạo ra ảo ảnh của bản thân.

Sở hữu[sửa]

Reisen có một số loại súng đặc biệt, trong Legacy of Lunatic Kingdom cô sử dụng một khẩu súng cỡ nhỏ khá giống khẩu súng ngắn. Trong Urban Legend in Limbo ta thấy cô có một khẩu súng khác với kích thước lớn hơn, và một khẩu súng thân dài bắn liên thanh giống như loại súng tự động (hoặc có thể hai cái là một). Tất cả chúng đều có tạo hình đặc trưng và có khả năng bắn ra các loại danmaku khác nhau.

Công việc[sửa]

Ngoài một số công việc nhà tại Vĩnh Viễn Đình, Reisen còn là người phân phối thuốc của Eirin tại nơi con người sinh sống, cô có hành tung khá bí ẩn trong vai trò này, chủ yếu là để người ta không phát hiện ra cô là một yêu quái.

Mặc dù Tewi là người lãnh đạo bầy thỏ ở Vĩnh Viễn Đình, Reisen mới là người truyền đạt lại lời của Eirin cho Tewi biết những gì cô cần làm. Nguyên nhân là vì đàn thỏ chỉ nghe lời Tewi chứ không nghe lời cô. Vì lý do này có thể coi Reisen mới thực sự là người lãnh đạo đàn thỏ ở nơi đây.[1]

Thiết kế[sửa]

Tên gọi[sửa]

Họ "Inaba" (イナバ) của cô được lấy từ họ của Tewi, và đây cũng là tên mà Kaguya dùng để gọi mọi con thỏ trong Vĩnh Viễn Đình vì cô không thể phân biệt được chúng với nhau. Không như Tewi có phần "inaba" viết bằng kanji, phần "inaba" của Reisen viết bằng katakana. Kaguya gọi Reisen bằng cả hai tên "Reisen" và "Inaba".

Ý nghĩa những chữ trong họ Udongein:

  • u (, "Ưu", trong "ưu tiên").
  • don (, "Đàm", nghĩa là "mây chùm", chỉ trời u ám).
  • ge (, "Hoa", trong "tinh hoa", ngoài ra cũng có nghĩa là "bông hoa").
  • in (, "Viện", là một từ chỉ các cơ quan, sở, các công trình có mục đích đặt biệt nào đó, ví dụ "viện hàn lâm", "bệnh viện", "tu viện".).

Ưu đàm (優曇 udon) hay hoa ưu đàm (優曇華 udonge, "ưu đàm hoa") là một loài hoa vô cùng quý hiếm ba ngàn năm mới nở một lần, được coi là một điềm lành. Trong Touhou nó còn chỉ loài hoa như những viên ngọc bảy màu xuất hiện trên Nguyệt Đô. Ngày nay nó được dùng để chỉ hoa mã đề.

là từ hay được thêm vào phía sau các danh hiệu của những người phụ nữ quý tộc cao tuổi, để biểu thị sự đóng góp to lớn hoặc địa vị cao của họ trong xã hội, mang nghĩa hết sức tôn kính.

Họ Udongein này của cô được Eirin đặt cho.[7] Chỉ có một mình Eirin gọi cô là "Udongein", đôi khi gọi trìu mến hơn là "Udonge".[8] Mặc dù vậy khi nhắc tới Reisen (không nói chuyện trực tiếp với cô), Eirin thường dùng tên "Reisen".

Ý nghĩa những chữ trong tên Reisen:

  • rei (, "Linh", là từ chỉ một loại chuông nhỏ, cầm trên tay, "phong linh" là cái chuông gió).
  • sen (, "Tiên", trong "thần tiên").

Ban đầu tên của Reisen được viết bằng katakana là reisen (レイセン), sau đó nó được đổi sang viết bằng kanji để giúp cô sống ẩn mình tại Trái Đất.

Reisen là cách đọc của nhiều cụm từ khác, một vài cụm trong số đó có thể có liên quan gì đó đến cô:

  • reisen (醴泉, "Lễ Toàn", "suối nước ngọt" - có thể liên quan đến truyền thuyết về loại thuốc bất tử trong truyền thuyết về Hằng Nga, hoặc trực tiếp hơn là liên quan đến Bồng Lai Dược).
  • reisen (霊蟾, "Linh Thiềm", "con cóc linh hồn" - tục nói những vết đen đen trên mặt trăng là con cóc, nên người ta còn gọi Mặt Trăng là "Thiềm Cung" (蟾宮), "cung điện cóc".).
  • reisen (冷戦, "Lãnh Chiến", "chiến tranh lạnh" - là từ mà người Mặt Trăng dùng để chỉ thời kỳ mà con người bắt đầu công cuộc khám phá Mặt Trăng).

Ngoài ra còn có một lý giải cho rằng tên của cô bắt nguồn từ reisen / zero-sen (零戦, "Linh Chiến"), một tên gọi không chính thức của máy bay tiêm kích Mitsubishi A6M Zero, do Reisen cũng là người trong quân đội. Tuy nhiên ZUN đã phủ nhận sự liên quan này.[9]

Ngoại hình[sửa]

Trang phục thay thế của Reisen trong Phantasmagoria of Flower View.
Imperishable Night

Reisen có mắt màu đỏ, mái tóc màu tím nhạt dài đến tận gót chân. Cô có đôi tải thỏ dài bên ngoài màu trắng, bên trong màu đỏ và khá "nhăn nhúm", một đặc điểm mà mọi con thỏ trong Đội Vệ binh Mặt Trăng đều có.[10] Cô mặc loại áo vest đen với hai cúc áo trắng, cổ áo trái có một vật trang trí hình mặt trăng khuyết màu trắng. Cô mặc áo trong màu trắng, thắt cà vạt đỏ. Váy cô mặc là loại váy ngắn tới ngang đầu gối màu vàng nhạt. Cô mang tất trắng và đi giày đỏ. Túi áo trái của cô có một vật gì đó như một mẩu giấy màu trắng.

Hình vẽ của cô trong Imperishable Night khá thấp, ZUN nói rằng nguyên nhân là do ông phải chừa đủ khoảng trống để vẽ cặp tai của cô.[11]

Phantasmagoria of Flower View

Cô không mặc bộ vest đen bên ngoài nữa, váy của cô mặc có màu cà rốt. Có một vật trang trí hình củ cà rốt đính trên chiếc kẹp cà vạt của cô.

Trang phục thay thế của cô có áo màu đen, cà vạt màu vàng tươi và váy màu vàng nhạt.

Reisen với trang phục của người giao thuốc trong Forbidden Scrollery.
Scarlet Weather Rhapsody

Áo sơ mi mà cô mặc là loại ngắn tay, thắt lưng của cô có màu đỏ. Váy mà cô mặc có màu xanh dương.

Legacy of Lunatic Kingdom

Váy cô mặc giờ có màu đỏ nhạt, thắt lưng của cô màu xanh. Cô cầm một khẩu súng đặc biệt màu trắng trông như một chiếc loa, với một cặp "tai" màu trắng và có một đoạn dây kim loại màu vàng xoắn quanh nòng súng.

Urban Legend in Limbo

Váy của cô có một đường viền trắng ở gần chân váy. Củ cả rốt đính trên chiếc kẹp cà vạt của cô lớn hơn nhiều so với khi nó xuất hiện trong Phantasmagoria of Flower View. Cô kéo tất đến ngang đầu gối. Đuôi của cô đặc biệt lớn. Khẩu súng của cô cũng to hơn, có vòng vàng kim bọc quanh nòng súng, và nhiều vòng khác chèn liên tiếp nhau như một chiếc kèn. Phần báng súng và cò súng đều có màu vàng kim.

Forbidden Scrollery

Khi đi lại trong Nhân Thôn, Reisen mặc bộ quần áo giống nông dân Nhật thời xưa, với một chiếc nón che kín mặt, sau lưng cô có một gùi lớn chứa thuốc.

Khác

Trong nhiều ấn phẩm như Silent Sinner in Blue, Inaba of the Moon and Inaba of the EarthStrange and Bright Nature Deity, Reisen được vẽ với tóc khá ngắn, chỉ ngang thắt lưng.

Quá khứ[sửa]

Reisen đã chạy trốn khỏi Mặt Trăng trong "cuộc chiến tranh Mặt Trăng", thời điểm mà tàu Apollo 11 "xâm lược" Mặt Trăng. Từng nghe những lời đồn về một nơi tên là Ảo Tưởng Hương, cô đã tìm đến đây và gặp được Eirin và Kaguya. Kaguya nhận ra cô, và đã chấp nhận cho cô ở lại Vĩnh Viễn Đình.

Vai trò[sửa]

※ Cảnh báo: Tiết lộ cốt truyện. ※

Các mối quan hệ[sửa]

Yagokoro Eirin

Eirin hiện tại là chủ của Reisen, cô làm theo mọi điều mà Eirin sai bảo. Cô cũng là người giao thuốc cho Eirin tại Nhân Thôn. Ban đầu cô và Eirin có vẻ khá xa cách, tuy nhiên sau nhiều dị biến xảy ra, Eirin dần tiết lộ cho cô rất nhiều sự thật mà một con thỏ Mặt Trăng như cô chưa bao giờ được biết đến. Dần dần cô cảm thấy mình trở nên thân cận với Eirin hơn rất nhiều.

Houraisan Kaguya

Kaguya là chủ của nơi mà Reisen đang sống, cô phục vụ Kaguya cũng giống như Eirin.

Inaba Tewi

Tewi là chủ của những con thỏ Trái Đất sống tại Vĩnh Viễn Đình. Reisen là người truyền đạt mệnh lệnh của Eirin cho Tewi biết. Cô cũng là nạn nhân của nhiều trò chọc phá của Tewi.

Watatsuki no ToyohimeWatatsuki no Yorihime

Chị em nhà Watatsuki từng là chủ của Reisen, mặc dù cô đã "phản bội" và bỏ trốn khỏi Mặt Trăng, chị em họ vẫn rất nhớ cô.

Các mối quan hệ nhỏ[sửa]

SeiranRingo

Cô quen biết Seiran và Ringo trước cả sự kiện Legacy of Lunatic Kingdom, không rõ mối quan hệ giữa họ có thân thiết hay không.

Kishin Sagume

Reisen có biết về Sagume cũng như cách nói chuyện của cô mặc dù Sagume không phải là nhân vật thường xuyên xuất hiện trước công chúng. Có lẽ cô biết việc này là do cô từng là thú cưng của chị em Watatsuki. Cô gọi Sagume là "ngài Sagume" (サグメ様 Sagume-sama), và hoàn toàn nghe theo các yêu cầu mà Sagume đưa ra.

Skill Card[sửa]

Spell Card[sửa]

Bên lề[sửa]

Các trang phục thay thế của Reisen trong Touhou Hisoutensoku.
  • Dựa vào chi tiết các con thỏ trong Đội Vệ binh Mặt Trăng đều cầm súng trường, có thể cho rằng Reisen cũng biết sử dụng súng trường, mặc dù trong nhiều cảnh chiến đấu của mình cô sử dụng bàn tay làm thành hình khẩu súng và bắn từ ngón trỏ. Cô chỉ thực sự cầm súng kể từ Legacy of Lunatic Kingdom trở đi.
  • Các trang phục thay thế của Reisen trong Scarlet Weather Rhapsody / Touhou Hisoutensoku là một sự kính trọng đối với các Vocaloid.
  • Thông tin cá nhân của cô trong Legacy of Lunatic Kingdom ghi loài của cô là con người, ZUN đã nói rằng đây là một sai sót trên Nikenme Radio trong buổi phát sóng ngày 28/5/2015.
  • Truyền thuyết thời hiện đại ứng với Reisen là kunekune, đó là những thứ được mô tả như những vật hình người, cao, mảnh khảnh, có màu trắng ở vùng nông thôn và đen như mực ở vùng thành thị. Chúng thường được nhìn thấy trên những cánh đồng, đôi khi là ở trên biển, xuất hiện vào thời điểm giữa trưa trong những ngày hè nóng. Đặc điểm của chúng là tay chân lắc lư không ngừng giống như tờ giấy bay trong gió, ngay cả khi đó là một ngày lặng gió. Những ai tới gần chúng sẽ hóa điên, và nếu gần hơn nữa sẽ bị chúng giết chết.
    • Reisen lý giải cho sự hình thành truyền thuyết này là có thể có ai đó đã nhìn thấy cặp tai của cô và hoảng sợ.[12]

Fandom[sửa]

※ Cảnh báo: Bất kỳ chi tiết nào được mô tả trong mục này đều hoàn toàn là hư cấu và không phải là các thông tin chính thức của nhân vật ※

Thông tin cá nhân[sửa]

Thư viện ảnh[sửa]

Game
Ấn phẩm
Inaba of the Moon and Inaba of the Earth
Ấn phẩm khác

Sprite[sửa]

Chú thích[sửa]