Khác biệt giữa các bản “Moriya Suwako”

Từ Touhou Wiki - Việt Nam
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
(Tạo trang mới với nội dung “{{Infobox Character | nameJp = {{ruby-ja|洩矢|もりや}} {{ruby-ja|諏訪子|すわこ}} | nameEn = Moriya Suwako | nameIPA = moɽʲija sɯwako Pro…”)
 
(Ngoại hình)
 
(Không hiển thị 17 phiên bản của 3 người dùng ở giữa)
Dòng 1: Dòng 1:
 +
{{language confuse}}
 
{{Infobox Character
 
{{Infobox Character
 
| nameJp = {{ruby-ja|洩矢|もりや}} {{ruby-ja|諏訪子|すわこ}}
 
| nameJp = {{ruby-ja|洩矢|もりや}} {{ruby-ja|諏訪子|すわこ}}
 
| nameEn = Moriya Suwako
 
| nameEn = Moriya Suwako
| nameIPA = moɽʲija sɯwako [[Pronunciation_SuwakoMoriya.ogg|(♫)]]
+
| nameIPA = moɽʲija sɯwako [[Media:Pronunciation_SuwakoMoriya.ogg|(♫)]]
 
| nameAlt =  
 
| nameAlt =  
 
| image = [[File:Th10Suwako.png|x360px|Moriya Suwako]]
 
| image = [[File:Th10Suwako.png|x360px|Moriya Suwako]]
| caption = Suwako trong [[Touhou Hisoutensoku]]
+
| caption = Suwako trong ''[[Mountain of Faith]]''
 
| chartitle = {{H:title|Vị thần bản địa tối cao|土着神の頂点}}
 
| chartitle = {{H:title|Vị thần bản địa tối cao|土着神の頂点}}
| species = [[Thần linh]]
+
| species = [[Thần]]
 
| abilities = Kiến tạo đất
 
| abilities = Kiến tạo đất
 
| age = Tồn tại rất lâu từ trước cuộc chiến với người Yamato, diễn ra từ hơn 2300 năm về trước
 
| age = Tồn tại rất lâu từ trước cuộc chiến với người Yamato, diễn ra từ hơn 2300 năm về trước
 
| occupation = Thần của [[Thủ Thỉ Thần Xã]]
 
| occupation = Thần của [[Thủ Thỉ Thần Xã]]
| location = *[[Thủ Thỉ Thần Xã]], từng ở [[thế giới bên ngoài]]
+
| location ={{hidden}}
*[[Núi Yêu Quái]] <ref name="r1">[[Symposium of Post-mysticism]]: [[Symposium of Post-mysticism/Moriya Suwako|Moriya Suwako]]</ref>
+
*[[Thủ Thỉ Thần Xã]], từng ở [[thế giới bên ngoài]]
*[[Trung tâm mạch phun nước ngầm]] <ref name="r1"></ref>
+
*[[Núi Yêu Quái]]<ref name="sopm" />
}}
+
*[[Trung tâm mạch phun nước ngầm]]<ref name="sopm" />
{{nihongo|'''Moriya Suwako'''|洩矢 諏訪子|Moriya Suwako}} là một [[thần linh]]. Trong quá khứ cô từng sống ở [[thế giới bên ngoài]] và là chủ nhân của [[Thủ Thỉ Thần Xã]], tuy nhiên cô đã thất bại trong cuộc chiến với người Yamato và ngôi đền của cô đã được [[Yasaka Kanako]] tiếp quản. Cô xuất hiện lần đầu trong [[Mountain of Faith]].
 
<div class="antitoc" style="clear: both"></div>
 
{{hidden begin
 
| title = Danh hiệu
 
| titlestyle = background: #f3b7e1; text-align:center
 
| bodystyle  = border: 2px solid #f3b7e1; clear: both
 
| titleclass = antitoc
 
| bodyclass  = antitoc
 
 
}}
 
}}
 +
{{nihongo|'''Moriya Suwako'''|洩矢 諏訪子|Moriya Suwako}} là một vị [[thần]]. Trong quá khứ cô từng sống ở [[Thế giới bên ngoài]] và là chủ nhân của [[Thủ Thỉ Thần Xã]], tuy nhiên cô đã thất bại trong cuộc chiến với người Yamato và ngôi đền của cô đã được [[Yasaka Kanako]] tiếp quản. Cô xuất hiện lần đầu trong ''[[Mountain of Faith]]''.
 +
__TOC__
 +
{{hidden pink|Danh hiệu}}
 
{{info card
 
{{info card
 
|{{title
 
|{{title
Dòng 29: Dòng 25:
 
  | eng = The Highest of Native Gods
 
  | eng = The Highest of Native Gods
 
  | vie = Vị thần bản địa tối cao
 
  | vie = Vị thần bản địa tối cao
  | app = [[MoF]]
+
  | app = ''[[MoF]]''
<hr>[[Hisou]]
+
<hr>''[[Hisou]]''
<hr>[[SoPM]]
+
<hr>''[[SoPM]]''
<hr>[[IotMaIotE]] chương 13
+
<hr>''[[IotMaIotE]]'' chương 13
 
}}
 
}}
 
{{title
 
{{title
Dòng 38: Dòng 34:
 
  | eng = The Troublesome Mysterious Gods
 
  | eng = The Troublesome Mysterious Gods
 
  | vie = Vị thần bí ẩn phiền phức
 
  | vie = Vị thần bí ẩn phiền phức
  | app = [[SA]]
+
  | app = ''[[SA]]''
 
}}
 
}}
 
{{title
 
{{title
Dòng 44: Dòng 40:
 
  | eng = Amphibian God
 
  | eng = Amphibian God
 
  | vie = Vị thần lưỡng cư
 
  | vie = Vị thần lưỡng cư
  | app = [[DS]]
+
  | app = ''[[DS]]''
 
}}
 
}}
 
{{title
 
{{title
Dòng 50: Dòng 46:
 
  | eng = Substantially Titular God
 
  | eng = Substantially Titular God
 
  | vie = Vị thần hữu danh vô thực
 
  | vie = Vị thần hữu danh vô thực
  | app = [[WaHH]] chương 4
+
  | app = ''[[WaHH]]'' chương 4
 
}}
 
}}
 
}}
 
}}
{{hidden end}}<hr>
+
{{hidden end}}
<div class="antitoc" style="clear: both"></div>
+
{{hidden pink|Nhạc nền}}
{{hidden begin
 
| title = Nhạc nền
 
| titlestyle = background: #f3b7e1; text-align:center
 
| bodystyle  = border: 2px solid #f3b7e1; clear: both
 
| titleclass = antitoc
 
| bodyclass  = antitoc
 
}}
 
 
{{music card
 
{{music card
 
|{{music
 
|{{music
 
  | jap = ネイティブフェイス
 
  | jap = ネイティブフェイス
 
  | eng = Native Faith
 
  | eng = Native Faith
  | app = [[MoF]]
+
| vie = Đức tin bản địa
 +
  | app = ''[[MoF]]''
 
}}
 
}}
 
{{music
 
{{music
 
  | jap = 明日ハレの日、ケの昨日
 
  | jap = 明日ハレの日、ケの昨日
 
  | eng = Tomorrow Will Be Special, Yesterday Was Not
 
  | eng = Tomorrow Will Be Special, Yesterday Was Not
  | app = [[Hisou]]
+
| vie = Ngày mai là ngày đẹp trời, hôm qua thì không
 +
  | app = ''[[Hisou]]''
 
}}
 
}}
 
}}
 
}}
{{hidden end}}<hr>
+
{{hidden end}}
{{hidden begin
+
{{hidden pink|Xuất hiện}}
| title = Xuất hiện
 
| titlestyle = background: #f3b7e1; text-align:center
 
| bodystyle  = border: 2px solid #f3b7e1; clear: both
 
| titleclass = antitoc
 
| bodyclass  = antitoc
 
}}
 
 
<center>'''Game'''</center>
 
<center>'''Game'''</center>
 
{{appearance card
 
{{appearance card
 
|{{appearance
 
|{{appearance
  | app = [[Mountain of Faith]]
+
  | app = ''[[Mountain of Faith]]''
 
  | role = Boss màn Extra
 
  | role = Boss màn Extra
 
}}
 
}}
 
{{appearance
 
{{appearance
  | app = [[Touhou Hisoutensooku]]
+
  | app = ''[[Touhou Hisoutensooku]]''
 
  | role = Nhân vật chơi được, đối thủ, hỗ trợ đòn tấn công của Sanae
 
  | role = Nhân vật chơi được, đối thủ, hỗ trợ đòn tấn công của Sanae
 
}}
 
}}
 
{{appearance
 
{{appearance
  | app = [[Subterranean Animism]]
+
  | app = ''[[Subterranean Animism]]''
 
  | role = Góp mặt
 
  | role = Góp mặt
 
}}
 
}}
 
{{appearance
 
{{appearance
  | app = [[Double Spoiler]]
+
  | app = ''[[Double Spoiler]]''
 
  | role = Boss màn 11-2, 11-4, 11-6, 11-8  
 
  | role = Boss màn 11-2, 11-4, 11-6, 11-8  
 
}}
 
}}
 
{{appearance
 
{{appearance
  | app = [[Hopeless Masquerade]]
+
  | app = ''[[Hopeless Masquerade]]''
 
  | role = Nhân vật nền
 
  | role = Nhân vật nền
 
}}
 
}}
 
{{appearance
 
{{appearance
  | app = [[Impossible Spell Card]]
+
  | app = ''[[Impossible Spell Card]]''
 
  | role = Boss ngày 9-2, 9-6
 
  | role = Boss ngày 9-2, 9-6
 
}}
 
}}
Dòng 111: Dòng 96:
 
<center>'''Ấn phẩm'''</center>
 
<center>'''Ấn phẩm'''</center>
 
{{appearance card
 
{{appearance card
|{{appearance
+
|
| app = [[Grimoire of Marisa]]
 
| role = Bài viết
 
}}
 
 
{{appearance
 
{{appearance
  | app = [[Symposium of Post-mysticism]]
+
  | app = ''[[Inaba of the Moon and Inaba of the Earth]]''
  | role = Bài viết, bài báo
+
  | role = Góp mặt
 
}}
 
}}
 
{{appearance
 
{{appearance
  | app = [[Silent Sinner in Blue]]
+
  | app = ''[[Oriental Sacred Place]]''
 
  | role = Góp mặt
 
  | role = Góp mặt
 
}}
 
}}
 
{{appearance
 
{{appearance
  | app = [[Strange and Bright Nature Deity]]
+
  | app = ''[[Silent Sinner in Blue]]''
 
  | role = Góp mặt
 
  | role = Góp mặt
 
}}
 
}}
 
{{appearance
 
{{appearance
  | app = [[Inaba of the Moon and Inaba of the Earth]]
+
  | app = ''[[Strange and Bright Nature Deity]]''
 
  | role = Góp mặt
 
  | role = Góp mặt
 
}}
 
}}
 
{{appearance
 
{{appearance
  | app = [[Oriental Sacred Place]]
+
  | app = ''[[Symposium of Post-mysticism]]''
  | role = Góp mặt
+
  | role = Bài viết, bài báo
 
}}
 
}}
 
{{appearance
 
{{appearance
  | app = [[Wild and Horned Hermit]]
+
  | app = ''[[The Grimoire of Marisa]]''
  | role = Nhân vật phụ
+
  | role = Bài viết
 
}}
 
}}
 
{{appearance
 
{{appearance
  | app = [[Visionary Fairies in Shrine]]
+
  | app = ''[[Visionary Fairies in Shrine]]''
 
  | role = Góp mặt
 
  | role = Góp mặt
 +
}}
 +
{{appearance
 +
| app = ''[[Wild and Horned Hermit]]''
 +
| role = Nhân vật phụ
 
}}
 
}}
 
}}
 
}}
{{hidden end}}<hr>
+
{{hidden end}}
 +
 
 
==Thông tin==
 
==Thông tin==
Suwako là một [[thần linh]]. Không như [[Kanako]] vốn có bản chất là một [[hồn thiêng]], Suwako là một trong [[Yaoyorozu no Kami|Bát Bách Vạn Thần]], tức tám trăm vạn vị thần của Thần giáo, có nghĩa là cô chỉ được tạo nên từ đức tin thuần túy, và do đó cô gặp rắc rối nhiều hơn Kanako khi đối mặt với vấn đề thiếu đức tin.
+
Suwako là một [[nữ thần]]. Không như [[Kanako]] vốn có bản chất là một [[hồn thiêng]], Suwako là một trong [[Yaoyorozu no Kami|Bát Bách Vạn Thần]], tức tám trăm vạn vị thần của Thần giáo, có nghĩa là cô chỉ được tạo nên từ đức tin thuần túy, và do đó cô gặp rắc rối nhiều hơn Kanako khi đối mặt với vấn đề thiếu đức tin.
  
 
Mặt khác Suwako còn là một vị thần bản địa, có nghĩa là ở trong lãnh địa của mình cô có rất nhiều đức tin và đạt được sức mạnh rất lớn, nhưng hiện tại cô đã rời khỏi lãnh địa để đi vào Ảo Tưởng Hương.
 
Mặt khác Suwako còn là một vị thần bản địa, có nghĩa là ở trong lãnh địa của mình cô có rất nhiều đức tin và đạt được sức mạnh rất lớn, nhưng hiện tại cô đã rời khỏi lãnh địa để đi vào Ảo Tưởng Hương.
  
Cô cùng với Kanako được mô tả là những vị thần có cơ thể thực sự <ref name="r19">[[Silent Sinner in Blue]]: Chương 6</ref>, có nghĩa là họ có thể hành động và di chuyển mà không cần vật chứa. Mặt khác khi được lập đền hoặc được triệu hồi ở đâu đó họ vẫn có thể tách một phần linh hồn mình ra để đáp ứng lời kêu gọi.
+
Cô cùng với Kanako được mô tả là những vị thần có cơ thể thực sự,<ref name="ssib6" /> có nghĩa là họ có thể tự do hành động và di chuyển mà không cần vật chứa. Mặt khác khi được lập đền hoặc được triệu hồi ở đâu đó họ vẫn có thể tách một phần linh hồn mình ra để đáp ứng lời kêu gọi.
  
 
===Tính cách===
 
===Tính cách===
Không như Kanako rất tích cực trong việc thu thập đức tin và gây dựng các mối quan hệ. Suwako là một vị thần hết sức bí ẩn, cô gần như không hề bước chân ra khỏi đền, cũng như không hề làm gì để thu thập đức tin. Thoạt nhìn, tính cách của cô có vẻ khá vui tính, nhưng rất khó để biết cô đang nghĩ gì. Không giống Kanako, nếu Suwako làm gì đó trong lúc thiếu suy nghĩ thì bạn sẽ rất khó ứng phó <ref name="r1"></ref>. Sự khó đoán khiến cô khá nguy hiểm đối với con người.
+
Không như Kanako rất tích cực trong việc thu thập đức tin và gây dựng các mối quan hệ. Suwako là một vị thần hết sức bí ẩn, cô gần như không hề bước chân ra khỏi đền, cũng như không hề làm gì để thu thập đức tin. Thoạt nhìn, tính cách của cô có vẻ khá vui tính, nhưng rất khó để biết cô đang nghĩ gì. Không giống Kanako, nếu Suwako làm gì đó trong lúc thiếu suy nghĩ thì bạn sẽ rất khó ứng phó.<ref name="sopm" /> Sự khó đoán khiến cô khá nguy hiểm đối với con người.
  
Cô dường như chỉ thích những con ếch, và có thể ra tay trừng phạt bất kỳ ai phàn nàn về chúng.
+
Cô dường như chỉ thích những con ếch, và có thể ra tay trừng phạt bất kỳ ai phàn nàn về chúng.<ref name="sopm" />
  
[[File:WaHHSuwako.png|thumb|left|200px|Suwako trong [[Wild and Horned Hermit]].]]
+
[[File:WaHHSuwako.png|thumb|left|200px|Suwako trong ''[[Wild and Horned Hermit]]''.]]
 
===Năng lực===
 
===Năng lực===
 
;Năng lực kiến tạo đất
 
;Năng lực kiến tạo đất
Kanako có năng lực kiến tạo {{nihongo|"đất"|坤|kun|"Khôn"}}, ngược lại với [[Kanako]], người có năng lực kiến tạo {{nihongo|"trời"|乾|qian|"Càn"}}. Khôn ('''☷'''), đại diện cho đất, là một trong tám quẻ của [https://vi.wikipedia.org/wiki/B%C3%A1t_qu%C3%A1i bát quái], đại diện cho hướng tây nam, người mẹ, sự tiếp thu, sự tận tụy.
+
Kanako có năng lực kiến tạo {{nihongo|"đất"|坤|kun|"Khôn"}}, ngược lại với [[Kanako]], người có năng lực kiến tạo {{nihongo|"trời"|乾|qian|"Càn"}}. Quẻ khôn ('''☷'''), đại diện cho đất, là một trong tám quẻ của [[wikipedia:B%C3%A1t_qu%C3%A1i|bát quái]], đại diện cho hướng bắc (theo Tiền Thiên Bát Quái) hoặc hướng tây nam (theo Hậu Thiên Bát Quái), người mẹ, sự tiếp thu, sự tận tụy.
 +
 
 +
Bằng cách phối hợp với Kanako, Suwako có thể thay đổi địa hình cũng như tạo ra một hố lớn thông xuống lòng đất. Dù nói là phối hợp, có vẻ như việc thay đổi địa hình chủ yếu vẫn là do Suwako làm<ref name="sopm" /> thông qua [[Mishaguji|tà thần]]. Không chỉ có thể thấy đổi địa hình, cô còn có thể khiến đất đai trở nên màu mỡ để trồng trọt cũng như dễ dàng biến nó trở thành những vùng đất cằn cỗi không loài cây nào mọc được. Đây cũng là một trong những năng lực khác của tà thần.
  
[[File:GoMSigil-Suwako.jpg|thumb|right|125px|Biểu tượng của Suwako trong [[Grimoire of Marisa]].]]
 
Bằng cách phối hợp với Kanako, Suwako có thể thay đổi địa hình cũng như tạo ra một hố lớn thông xuống lòng đất. Dù nói là phối hợp, có vẻ như việc thay đổi địa hình chủ yếu vẫn là do Suwako làm <ref name="r1"></ref> thông qua [[Mishaguji|tà thần]]. Không chỉ có thể thấy đổi địa hình, cô còn có thể khiến đất đai trở nên màu mỡ để trồng trọt cũng như dễ dàng biến nó trở thành những vùng đất cằn cỗi không loài cây nào mọc được. Đây cũng là một trong những năng lực khác của tà thần.
 
 
;Ban phúc
 
;Ban phúc
Cũng như mọi thần linh khác, việc dâng đức tin cho Suwako giúp bạn được ban phúc, ngoài việc ban phúc bằng năng lực của Mishaguji (sẽ được nói đến ở dưới), một vài kiểu ban phúc khác của Suwako là: khiến người ta đi đường bình an, phát tài, hoặc trở nên đẹp hơn <ref name="r1"></ref>.
+
Cũng như mọi vị thần khác, việc dâng đức tin cho Suwako giúp bạn được ban phúc, ngoài việc ban phúc bằng năng lực của Mishaguji (sẽ được nói đến ở dưới), một vài kiểu ban phúc khác của Suwako là: khiến người ta đi đường bình an, phát tài, hoặc trở nên đẹp hơn.<ref name="sopm" />.
 +
 
 
;Điều khiển tà thần
 
;Điều khiển tà thần
Suwako có khả năng điều khiển các tà thần, với tên gọi là [[Lãnh Chúa Mishaguji]], và chỉ có cô điều khiển được chúng mà thôi. Cũng như Suwako, Mishaguji cũng là thần bản địa. có khả năng khiến hạt giống nảy mầm ở bất cứ nơi nào đi qua, nhưng hơi thở của thì có thể khiến cả một vùng đất đai trở nên cằn cỗi <ref name="r1"></ref>.
+
Suwako có khả năng điều khiển các tà thần, với tên gọi là [[Chúa tể Mishaguji]], và chỉ có cô điều khiển được họ mà thôi. Cũng như Suwako, Mishaguji cũng là những vị thần bản địa. Họ có khả năng khiến hạt giống nảy mầm ở bất cứ nơi nào họ đi qua, nhưng hơi thở của họ thì có thể khiến cả một vùng đất đai trở nên cằn cỗi.<ref name="sopm" />
;Spell card
+
 
[[File:GoMIllus-Suwako.jpg|thumb|right|225px|Ảnh minh họa spell card của Suwako[[Grimoire of Marisa]].]]
+
[[File:GoMIllus-Suwako.jpg|thumb|right|225px|Ảnh minh họa spell card của Suwako trong ''[[The Grimoire of Marisa]]''.]]
Các spell card của Suwako có một số liên quan tới các kỳ quan của đền Suwa, ví dụ như [[Native God "Seven Stones and Seven Trees"]]. Nhiều spell của cô có tựa là {{nihongo|"thần bản địa"|土着神|Dochaku Shin|}}. Trong các spell card của mình, một trong những hình dạng danmaku phổ biến của cô là những vòng danmaku lồng nhau màu đỏ, chính là tượng trưng cho những vòng sắt của Suwako, thứ có thể nói là vũ khí đặc trưng của cô. Ngoài ra cô còn dùng những loại danmaku hình hạt gạo màu xanh dương, tượng trưng cho nước, và màu xanh lục, tượng trưng cho dòng Itoi-gawa.
+
;[[Spell card]]
 +
Các spell card của Suwako có một số liên quan tới các kỳ quan của đền Suwa, ví dụ như [[Native God "Seven Stones and Seven Trees"]]. Nhiều spell của cô có hiệu là {{nihongo|"thần bản địa"|土着神|Dochaku Shin|}}. Trong các spell card của mình, một trong những hình dạng danmaku phổ biến của cô là những vòng danmaku lồng nhau màu đỏ, chính là tượng trưng cho những vòng sắt của Suwako, thứ có thể nói là vũ khí đặc trưng của cô. Ngoài ra cô còn dùng những loại danmaku hình hạt gạo màu xanh dương, tượng trưng cho nước, và màu xanh lục, tượng trưng cho dòng Itoi-gawa.
  
 
Trong các đòn đánh của mình, Suwako sử dụng nhiều đòn đánh biến đổi đất (đá, bùn) để trở thành thực thể tấn công đối thủ. Cô cũng cho thấy khả năng di chuyển tự do trong lòng đất. Cuối cùng trong các đòn đánh mạnh nhất của mình, cô sử dụng Mishaguji để tấn công.
 
Trong các đòn đánh của mình, Suwako sử dụng nhiều đòn đánh biến đổi đất (đá, bùn) để trở thành thực thể tấn công đối thủ. Cô cũng cho thấy khả năng di chuyển tự do trong lòng đất. Cuối cùng trong các đòn đánh mạnh nhất của mình, cô sử dụng Mishaguji để tấn công.
 +
 
===Sở hữu===
 
===Sở hữu===
 
Suwako sở hữu một lượng lớn các [[vòng sắt của Moriya]], chúng là những vũ khí được cô sử dụng có lẽ là từ thời xa xưa khi mà cuộc chiến Suwa diễn ra. Suwako sử dụng chúng như một loại danmaku.
 
Suwako sở hữu một lượng lớn các [[vòng sắt của Moriya]], chúng là những vũ khí được cô sử dụng có lẽ là từ thời xa xưa khi mà cuộc chiến Suwa diễn ra. Suwako sử dụng chúng như một loại danmaku.
Dòng 178: Dòng 168:
 
==Thiết kế==
 
==Thiết kế==
 
===Tên gọi===
 
===Tên gọi===
[[File:ThGKSuwako.png|thumb|right|200px|Suwako trong [[Symposium of Post-mysticism]].]]
+
[[File:ThGKSuwako.png|thumb|right|200px|Suwako trong ''[[Symposium of Post-mysticism]]''.]]
 
Ý nghĩa những chữ trong họ Moriya:
 
Ý nghĩa những chữ trong họ Moriya:
 
*{{nihongo||洩|mo|"Duệ", nghĩa là "giảm bớt"}}.
 
*{{nihongo||洩|mo|"Duệ", nghĩa là "giảm bớt"}}.
 
*{{nihongo||矢|riya|"Thỉ", nghĩa là "mũi tên"}}.
 
*{{nihongo||矢|riya|"Thỉ", nghĩa là "mũi tên"}}.
Họ của cô có thể liên quan tới {{nihongo|thần Moreya|洩矢神|Moreya-shin|moreya là cách phát âm cổ của moriya}}. {{nihongo|Moriya Sanae|守矢早苗||}}, người đứng đầu đời thứ 78 của tộc Moriya, tự nhận mình là hậu duệ của thần Moreya, đây cũng là nhân vật được cho là hình mẫu để tạo ra [[Kochiya Sanae]].
+
Họ của cô có thể liên quan tới {{nihongo|thần Moreya|洩矢神|Moreya-shin|moreya là cách phát âm cổ của moriya}}. {{nihongo|Moriya Sanae|守矢早苗||}}, người đứng đầu đời thứ 78 của tộc Moriya, tự nhận mình là hậu duệ của thần Moreya, đây cũng là nhân vật được cho là hình mẫu để tạo ra [[Kochiya Sanae]], và cô là họ hàng xa của Suwako.
  
 
Ý nghĩa những chữ trong tên Suwako:
 
Ý nghĩa những chữ trong tên Suwako:
Dòng 188: Dòng 178:
 
*{{nihongo||訪|wa|"Phóng", nghĩa là "dò xét"}}.
 
*{{nihongo||訪|wa|"Phóng", nghĩa là "dò xét"}}.
 
*{{nihongo||子|ko|"Tử", nghĩa là "đứa con", ngoài ra đây cũng là một hậu tố thường xuất hiện trong tên của phụ nữ}}.
 
*{{nihongo||子|ko|"Tử", nghĩa là "đứa con", ngoài ra đây cũng là một hậu tố thường xuất hiện trong tên của phụ nữ}}.
Tên của Suwako là chơi chữ của cách đọc {{nihongo|[http://en.wikipedia.org/wiki/Lake_Suwa hồ Suwa]|諏訪湖|'''Suwa-ko'''|}}.
+
Tên của Suwako là chơi chữ của cách đọc {{nihongo|[[wikipedia:Lake_Suwa|hồ Suwa]]|諏訪湖|'''Suwa-ko'''|}}.
  
 
===Ngoại hình===
 
===Ngoại hình===
;[[Mountain of Faith]]
+
;''[[Mountain of Faith]]''
Suwako có ngoại hình nhỏ nhắn như một cô bé. Cô có mắt màu vàng nâu, tóc dài tới vai màu vàng, phía trước thắt hai dải tóc bằng dây buộc màu đỏ. Cô mặc bộ váy áo ngắn màu tím nhạt và có họa tiết hình những con ếch. Những họa tiết này được lấy từ tác phẩm {{nihongo|[https://en.wikipedia.org/wiki/Ch%C5%8Dj%C5%AB-jinbutsu-giga Chōjū-giga]|鳥獣戯画||}}. Áo trong cô mặc màu trắng, tay áo dài và ống tay áo rộng. Cô mang tất chân dài màu trắng và giày đen. đội một chiếc nón kỳ lạ có vành tròn và phía trên gắn hai vật hình cầu màu trắng chấm đen trông như một cặp mắt ếch. Trong khi chiếc mũ trông có vẻ hẹp hơn về phần đỉnh, trong [[Hopeless Masquerade]] nó lại có dạng như hình trụ.
+
Suwako có ngoại hình nhỏ nhắn như một cô bé. Cô có mắt màu vàng nâu, tóc dài tới vai màu vàng, phía trước thắt hai dải tóc bằng dây buộc màu đỏ. Cô mặc bộ váy áo ngắn màu tím nhạt và có họa tiết hình những con ếch. Những họa tiết này được lấy từ tác phẩm {{nihongo|[[wikipedia:Ch%C5%8Dj%C5%AB-jinbutsu-giga|''Chōjū-giga'']]|鳥獣戯画||}}. Cô mặc áo trong trắng với tay áo dài và ống tay áo rộng. Cô mang tất chân dài màu trắng và giày đen. Chiếc nón mà cô đội có vành tròn và phía trên gắn hai vật hình cầu màu trắng chấm đen trông như một cặp mắt ếch. Trong khi chiếc mũ trông có vẻ hẹp hơn về phần đỉnh, trong ''[[Hopeless Masquerade]]'' nó lại có dạng như hình trụ.
  
 
Khi một phần linh hồn cô được lập đền thờ, cô sẽ xuất hiện trong hình dạng của một con ếch. Tuy nhiên không nên nhầm lẫn cô với một vị thần ếch.
 
Khi một phần linh hồn cô được lập đền thờ, cô sẽ xuất hiện trong hình dạng của một con ếch. Tuy nhiên không nên nhầm lẫn cô với một vị thần ếch.
  
 
==Quá khứ==
 
==Quá khứ==
Trong quá khứ Suwako là một vị thần bản địa người cai trị một vương quốc nhỏ cùng với tà thần Mishaguji. Nhưng sau đó đất nước của cô đã bị xâm lược bởi người Yamato, được chỉ huy bởi [[Kanako]]. Suwako đã chống trả bằng những vũ khí bằng sắt tốt nhất thời đó. Nhưng Kanako đã dùng một sợi dây leo mỏng làm gỉ sét hết toàn bộ vũ khí bằng sắt của Suwako, khiến cô phải thừa nhận thất bại. Mặc dù vậy người dân ở vùng Moriya rất khó chấp nhận vị thần mới đến này, vậy nên Kanako đã mượn sức mạnh của Suwako để cai trị người dân. Vậy nên cuối cùng Kanako là vị thần của vùng này trên danh nghĩa, nhưng Suwako vẫn là vị thần thực sự của nơi đây.
+
Trong quá khứ Suwako là một vị thần bản địa người cai trị một vương quốc cùng với những tà thần được gọi là [[Mishaguji]]. Nhưng sau đó đất nước của cô đã bị xâm lược bởi người Yamato, một trong những chỉ huy của họ là [[Kanako]]. Suwako đã chống trả bằng những vũ khí bằng sắt tốt nhất thời đó. Nhưng Kanako đã dùng một sợi dây leo mỏng làm gỉ sét hết toàn bộ vũ khí bằng sắt của Suwako, khiến cô phải thừa nhận thất bại. Mặc dù vậy người dân ở vùng Moriya rất khó chấp nhận vị thần mới đến này, vậy nên Kanako đã mượn sức mạnh của Suwako để cai trị người dân. Cuối cùng Kanako là vị thần của vùng này trên danh nghĩa, nhưng Suwako vẫn là vị thần thực sự của nơi đây.
  
Chương 19 của [[Silent Sinner of Blue]] có đề cập tới chi tiết trong đó ngụ ý là chính [[người Mặt Trăng]] là những người đã phong ấn vị thần ở đền Moriya (Suwako) bằng chú liên thừng, nhưng không rõ cô có biết về việc này không.
+
Trong chương 19 của [[Silent Sinner of Blue]] có đề cập tới chi tiết trong đó ngụ ý là chính [[người Mặt Trăng]] là những người đã phong ấn vị thần ở đền Moriya (Suwako) bằng chú liên thừng.
  
 
==Nghi vấn và giả thuyết==
 
==Nghi vấn và giả thuyết==
 
{{theory warning}}
 
{{theory warning}}
 
;Về hình mẫu tạo ra nhân vật Suwako
 
;Về hình mẫu tạo ra nhân vật Suwako
Suwako được cho là có hình mẫu lấy từ {{nihongo|Moreya-no-kami|洩矢神||hay Moreya-shin như đã đề cập ở trên}}. Không chỉ liên hệ từ họ của Suwako, Moreya-no-kami còn có liên hệ với Yasakatome, người được cho là hình mẫu để tạo nên nhân vật [[Kanako]]. Trong đó [https://en.wikipedia.org/wiki/Takeminakata Takeminakata-no-kami], chồng của Yasakatome, là người đã dùng một sợi dây tử đằng để đánh bại Moreya-no-kami, giống như Kanako dùng sợi dây leo để đánh bại Suwako vậy. Đền Suwa của Moreya-no-kami và đền của Yasakatome được dựng đền ở hai bên bờ hồ Suwa, lý giải sự xung đột giữa họ.
+
Suwako được cho là có hình mẫu lấy từ {{nihongo|Moreya-no-kami|洩矢神||hay Moreya-shin như đã đề cập ở trên}}. Không chỉ liên hệ từ họ của Suwako, Moreya-no-kami còn có liên hệ với Yasakatome, người được cho là hình mẫu để tạo nên nhân vật [[Kanako]]. Trong đó [[wikipedia:Takeminakata|Takeminakata-no-kami]], chồng của Yasakatome, là người đã dùng một sợi dây tử đằng để đánh bại Moreya-no-kami, giống như Kanako dùng sợi dây leo để đánh bại Suwako vậy. Đền Suwa của Moreya-no-kami và đền của Yasakatome được dựng đền ở hai bên bờ hồ Suwa, đại diện cho sự xung đột giữa họ.
  
 
==Vai trò==
 
==Vai trò==
 
{{Story warning}}
 
{{Story warning}}
{{hidden begin
+
{{hidden gray|''[[Mountain of Faith]]''}}
| title = [[Mountain of Faith]]
+
:{{Main|Mountain of Faith/Cốt truyện#Extra|l1=Các cốt truyện màn Extra}}
| titlestyle = background: #dddddd; text-align:center
+
Reimu và Marisa đã nghe lời đồn về việc ở [[Thủ Thỉ Thần Xã]] có tồn tại vị thần thứ hai. Cả hai người đã lên đường tìm hiểu thực hư của sự việc. Khi tới đền, [[Kanako]] đã ngăn không cho họ tiến sâu hơn vì trong đó "vẫn còn một người bạn của cô đang say giấc", tuy nhiên cô đã bị đánh bại. Sau đó nhân vật chính đã gặp được Suwako. Suwako lý giải cho họ biết một vài sự việc trong quá khứ, và sau đó đã yêu cầu một "lễ hội danmaku", nơi cô chiến đấu với nhân vật chính.
| titleclass = spoiler-story
+
{{hidden end}}
| bodyclass  = spoiler-story
+
{{hidden gray|[[Touhou Hisoutensoku]]}}
}}
 
:{{Main|Mountain of Faith/Cốt truyện#Cốt truyện Extra|l1=Các cốt truyện màn Extra}}
 
Reimu và Marisa nghe lời đồn về việc ở [[Thủ Thỉ Thần Xã]] có tồn tại vị thần thứ hai. Cả hai người đã lên đường tìm hiểu thực hư của sự việc. Khi tới đền, [[Kanako]] đã ngăn không cho họ tiến sâu hơn vì trong đó "vẫn còn một người bạn của cô đang say giấc", tuy nhiên cô đã bị đánh bại. Sau đó nhân vật chính đã gặp được Suwako. Suwako lý giải cho họ biết một vài sự việc trong quá khứ, và sau đó đã yêu cầu một "lễ hội danmaku", nơi cô chiến đấu với nhân vật chính.{{hidden end}}<hr>
 
{{hidden begin
 
| title = [[Touhou Hisoutensoku]]
 
| titlestyle = background: #dddddd; text-align:center
 
| titleclass = spoiler-story
 
| bodyclass  = spoiler-story
 
}}
 
 
Suwako là người biết được sự thật về bóng đen khổng lồ mà nhiều cư dân [[Ảo Tưởng Hương]] đang tìm hiểu. Sau đó lúc đến [[Trung tâm mạch nước phun]] cô đã vô tình bắt gặp Sanae ở đó. Sanae, giận dữ vì Suwako trước giờ không chịu chia sẻ cho cô biết về bí mật lớn như thế này, đã quyết định thách đấu với Suwako.
 
Suwako là người biết được sự thật về bóng đen khổng lồ mà nhiều cư dân [[Ảo Tưởng Hương]] đang tìm hiểu. Sau đó lúc đến [[Trung tâm mạch nước phun]] cô đã vô tình bắt gặp Sanae ở đó. Sanae, giận dữ vì Suwako trước giờ không chịu chia sẻ cho cô biết về bí mật lớn như thế này, đã quyết định thách đấu với Suwako.
{{hidden end}}<hr>
+
{{hidden end}}
{{hidden begin
+
{{hidden gray|''[[Subterranean Animism]]''}}
| title = [[Subterranean Animism]]
 
| titlestyle = background: #dddddd; text-align:center
 
| titleclass = spoiler-story
 
| bodyclass  = spoiler-story
 
}}
 
 
:{{Main|Subterranean Animism/Cốt truyện#Extra|l1=Các cốt truyện màn Extra}}
 
:{{Main|Subterranean Animism/Cốt truyện#Extra|l1=Các cốt truyện màn Extra}}
 
Suwako không liên quan trực tiếp trong quá trình chơi, nhưng trong màn Extra cô có xuất hiện để nói về kế hoạch thực hiện cuộc cách mạng công nghiệp của Kanako.
 
Suwako không liên quan trực tiếp trong quá trình chơi, nhưng trong màn Extra cô có xuất hiện để nói về kế hoạch thực hiện cuộc cách mạng công nghiệp của Kanako.
{{hidden end}}<hr>
+
{{hidden end}}
{{hidden begin
+
{{hidden gray|''[[Double Spoiler]]''}}
| title = [[Double Spoiler]]
 
| titlestyle = background: #dddddd; text-align:center
 
| titleclass = spoiler-story
 
| bodyclass  = spoiler-story
 
}}
 
 
Suwako là một trong những nhân vật mà [[Hatate]] và [[Aya]] tìm tới để chụp ảnh spell card.
 
Suwako là một trong những nhân vật mà [[Hatate]] và [[Aya]] tìm tới để chụp ảnh spell card.
{{hidden end}}<hr>
+
{{hidden end}}
{{hidden begin
+
{{hidden gray|''[[Impossible Spell Card]]''}}
| title = [[Impossible Spell Card]]
 
| titlestyle = background: #dddddd; text-align:center
 
| titleclass = spoiler-story
 
| bodyclass  = spoiler-story
 
}}
 
 
Suwako là một trong những nhân vật hùng mạnh lên đường truy bắt [[Seija]] sau những bài báo của [[thiên cẩu]] về trò ma mãnh của cô ta. Cô sử dụng những spell card gần như không thể vượt qua.
 
Suwako là một trong những nhân vật hùng mạnh lên đường truy bắt [[Seija]] sau những bài báo của [[thiên cẩu]] về trò ma mãnh của cô ta. Cô sử dụng những spell card gần như không thể vượt qua.
{{hidden end}}<hr>
+
{{hidden end}}
  
 
==Các mối quan hệ==
 
==Các mối quan hệ==
Dòng 254: Dòng 220:
 
Kanako là một trong những vị thần khác của Thủ Thỉ Thần Xã, và là người điều hành nơi đây, ít nhất là ở ngoài mặt. Trong quá khứ Kanako đã đến xâm chiếm vùng đất nơi Suwako sinh sống, và dù giành chiến thắng, sau cùng cô vẫn phải nhờ Suwako để tiếp tục cai trị người dân nơi đây. Mối quan hệ giữa họ hiện tại rất tốt, tuy nhiên họ cũng thường hay cãi nhau.
 
Kanako là một trong những vị thần khác của Thủ Thỉ Thần Xã, và là người điều hành nơi đây, ít nhất là ở ngoài mặt. Trong quá khứ Kanako đã đến xâm chiếm vùng đất nơi Suwako sinh sống, và dù giành chiến thắng, sau cùng cô vẫn phải nhờ Suwako để tiếp tục cai trị người dân nơi đây. Mối quan hệ giữa họ hiện tại rất tốt, tuy nhiên họ cũng thường hay cãi nhau.
 
;[[Kochiya Sanae]]
 
;[[Kochiya Sanae]]
Sanae là [[vu nữ]] người thờ phụng Suwako, tuy nhiên bản thân cô cũng là một [[hiện nhân thần]], và có thể coi như một vị thần. Sanae là hậu duệ xa của Suwako, mặc dù cho tới sự kiện trong [[Subterranean Animism]] cô mới biết về điều này.
+
Sanae là [[vu nữ]] thờ phụng Suwako, tuy nhiên bản thân cô cũng là một [[hiện nhân thần]], và có thể coi như một vị thần. Sanae là hậu duệ xa của Suwako, mặc dù cho tới sự kiện trong ''[[Subterranean Animism]]'' cô mới biết về điều này.
 
;[[Mishaguji]]
 
;[[Mishaguji]]
Mishaguji là những tà thần mà chỉ có Suwako điều khiển được. Cũng như Suwako chúng các thần bản địa.
+
Mishaguji là những tà thần mà chỉ có Suwako điều khiển được. Cũng như Suwako họ những vị thần bản địa.
 
;[[Hisoutensoku]]
 
;[[Hisoutensoku]]
Suwako được ngụ ý là có tham gia trong quá trình tạo ra Hisoutensoku cùng với [[hà đồng]].
+
Suwako được ngụ ý là có tham gia trong quá trình tạo ra Hisoutensoku cùng với các [[hà đồng]].
  
 
==Spell Card==
 
==Spell Card==
{{hidden begin
+
{{hidden blue}}
| title = Spell Card
+
{{#lsth:Moriya Suwako/Spell card|Danh sách}}
| titlestyle = background: #87ceeb; text-align:center
 
| bodystyle  = border: 2px solid #87ceeb
 
| titleclass = spoiler-spell
 
| bodyclass  = spoiler-spell
 
}}
 
{{#lsth:List_of Spell Cards/Touhou Project 2|[[Moriya Suwako]]}}
 
 
{{hidden end}}
 
{{hidden end}}
  
 
==Bên lề==
 
==Bên lề==
* Bản nhạc nền "Native Faith" của cô là một sự tôn kính với bản nhạc nền "Boss6", được sử dụng trong game shooting {{nihongo|Night Striker|ナイトストライカー||}} của [https://en.wikipedia.org/wiki/Taito Taito], phát hành năm 1989.
+
* Bản nhạc nền "Native Faith" của cô là một sự kính trọng với bản nhạc nền "Boss6", được sử dụng trong game shooting {{nihongo|"Night Striker"|ナイトストライカー||}} của [[wikipedia:Taito|Taito]], phát hành năm 1989.
* Spell card mạnh nhất của Suwako trong [[Touhou Hisoutensoku]], [[Scourge God "Mishaguchi-sama"]], được dựa theo đòn [http://streetfighter.wikia.com/wiki/Shun_Goku_Satsu Shun Goku Satsu] của nhân vật [http://streetfighter.wikia.com/wiki/Akuma Akuma] trong sê-ri game nổi tiếng [http://en.wikipedia.org/wiki/Street_Fighter Street Fighter].
+
* Spell card mạnh nhất của Suwako trong [[Touhou Hisoutensoku]], [[Scourge God "Mishaguchi-sama"]], được dựa theo đòn [http://streetfighter.wikia.com/wiki/Shun_Goku_Satsu Shun Goku Satsu] của nhân vật [http://streetfighter.wikia.com/wiki/Akuma Akuma] trong sê-ri game nổi tiếng [[wikipedia:Street_Fighter|Street Fighter]].
* Trong Touhou Hisoutensoku cô có một bản màu thay thế giống với [[Hina]], và một bản màu khác giống với [[Maybell]], một nhân vật do fan tạo ra.
+
* Trong ''Touhou Hisoutensoku'' cô có một bản màu thay thế giống với [[Hina]], và một bản màu khác giống với [[Maybell]], một nhân vật do fan tạo ra.
* Trong Touhou Hisoutensoku động tác của Suwako có liên hệ với ếch, trong đó thấy rõ nhất là cách cô ngồi xổm và "nhảy" khi bấm nút lướt.
+
* Trong ''Touhou Hisoutensoku'' động tác của Suwako có liên hệ với ếch, trong đó thấy rõ nhất là cách cô ngồi xổm và "nhảy" khi bấm nút lướt.
  
 
==Fandom==
 
==Fandom==
 
{{Fandom warning}}
 
{{Fandom warning}}
{{hidden begin
+
{{hidden teal|Suwako trong fandom}}
| title = Suwako trong fandom
 
| titlestyle = background: #47ebce; text-align:center
 
| titleclass = spoiler-fandom
 
| bodyclass  = spoiler-fandom
 
}}
 
 
*Những nhân vật thường xuất hiện cùng Suwako trong fanwork:
 
*Những nhân vật thường xuất hiện cùng Suwako trong fanwork:
 
**[[Yasaka Kanako]]: Do mối quan hệ mật thiết giữa hai người nên Suwako và Kanako là cặp đôi thường thấy trong fanwork. Hầu hết fanart đều mô tả họ có mối quan hệ thân thiết, một số fanart khác khắc họa lại cuộc chiến giữa họ trong quá khứ.
 
**[[Yasaka Kanako]]: Do mối quan hệ mật thiết giữa hai người nên Suwako và Kanako là cặp đôi thường thấy trong fanwork. Hầu hết fanart đều mô tả họ có mối quan hệ thân thiết, một số fanart khác khắc họa lại cuộc chiến giữa họ trong quá khứ.
**[[Kochiya Sanae]]: Sanae thường xuất hiện chung với Kanako và Suwako, tạo thành gia đình nhà Moriya. Giống với Kanako, Suwako cũng hay được mô tả là một người thầy/người mẹ luôn quan tâm đến Sanae, nhưng cũng có rất nhiều fanwork mô tả cô giống một người bạn của Sanae hơn, thậm chí mô tả cô như một vị thần hết sức ngây thơ và thường xuyên khiến Sanae phải lo lắng.
+
**[[Kochiya Sanae]]: Sanae thường xuất hiện chung với Kanako và Suwako, tạo thành gia đình nhà Moriya. Giống với Kanako, Suwako cũng hay được mô tả là một người thầy/người mẹ luôn quan tâm đến Sanae. Cũng có rất nhiều fanwork mô tả cô giống một người bạn của Sanae hơn, thậm chí mô tả cô như một vị thần hết ngây thơ và trẻ con như vẻ bề ngoài và thường xuyên khiến Sanae phải lo lắng.
**[[Mishaguji]]: Do mối liên hệ mật thiết giữa hai người nên Mishaguji là một nhân vật thường xuyên xuất hiện cùng với Suwako. Hầu hết fanwork đều mô tả Mishaguji dưới dạng một con rắn màu trắng mắt đỏ giống hình dáng của trong [[Touhou Hisoutensoku]], nhưng kích thước và số lượng của thì thay đổi tùy theo fanwork.
+
**[[Mishaguji]]: Do mối liên hệ mật thiết giữa hai người nên Mishaguji là một nhân vật thường xuyên xuất hiện cùng với Suwako. Hầu hết fanwork đều mô tả Mishaguji dưới dạng một con rắn màu trắng mắt đỏ giống hình dáng của họ trong ''[[Touhou Hisoutensoku]]'', nhưng kích thước và số lượng của họ thì thay đổi tùy theo fanwork.
 
**[[Cirno]]: Cirno được mô tả là có sở thích đóng băng những con ếch, và vì Suwako thích ếch, fan cho rằng cô và Cirno là kẻ thù của nhau. Việc cả hai người đều hay được mô tả là nhí nhảnh trong fandom cũng góp phần thúc đẩy số fanwork về họ, thậm chí là ghép cặp họ với nhau.
 
**[[Cirno]]: Cirno được mô tả là có sở thích đóng băng những con ếch, và vì Suwako thích ếch, fan cho rằng cô và Cirno là kẻ thù của nhau. Việc cả hai người đều hay được mô tả là nhí nhảnh trong fandom cũng góp phần thúc đẩy số fanwork về họ, thậm chí là ghép cặp họ với nhau.
* Phần lớn fanwork mô tả Suwako là một người có tính cách hết sức nhí nhảnh và trong sáng, trái ngược với Kanako.
+
* Phần lớn fanwork mô tả Suwako là một người có tính cách hết sức trẻ con và trong sáng, trái ngược với Kanako.
** Tất nhiên cũng có một vài fanwork mô tả Suwako theo chiều hướng ngược lại: lạnh lùng, tàn nhẫn và coi rẻ mạng người, thường đi kèm với sự hung hăng của Mishaguji.
 
 
* Một trong những biệt danh mà fan đặt cho cô là {{nihongo|Kero-chan|ケロちゃん||}}, xuất phát từ spell card {{nihongo|[["Kero-chan Braves the Wind and Rain"]]|「'''ケロちゃん'''風雨に負けず」||}}.
 
* Một trong những biệt danh mà fan đặt cho cô là {{nihongo|Kero-chan|ケロちゃん||}}, xuất phát từ spell card {{nihongo|[["Kero-chan Braves the Wind and Rain"]]|「'''ケロちゃん'''風雨に負けず」||}}.
* Do mối liên hệ giữa Suwako với ếch, không lạ khi chúng xuất hiện khá nhiều trong fanwork về cô. Ngoài ra thì cô còn hay được vẽ với những chiếc vòng sắt, vũ khí mà cô sử dụng.
+
* Những chiếc vòng sắt là vũ khí phổ biến được Suwako sử dụng.
 +
* Do mối liên hệ giữa Suwako với ếch, không lạ khi chúng xuất hiện khá nhiều trong fanwork về cô.
 
** Từ trước khi [[Touhou Hisoutensoku]] ra mắt, đã có nhiều fanart trong đó Suwako được vẽ trong tư thế ngồi xổm như một con ếch, có lẽ [[Twilight Frontier]] cũng đã để ý đến điểm này khi vẽ sprite cho cô.
 
** Từ trước khi [[Touhou Hisoutensoku]] ra mắt, đã có nhiều fanart trong đó Suwako được vẽ trong tư thế ngồi xổm như một con ếch, có lẽ [[Twilight Frontier]] cũng đã để ý đến điểm này khi vẽ sprite cho cô.
 
** Cũng vì nguyên nhân đó, có ''rất nhiều'' fanart trong đó Suwako được vẽ với chiếc lưỡi rất dài của loài ếch.
 
** Cũng vì nguyên nhân đó, có ''rất nhiều'' fanart trong đó Suwako được vẽ với chiếc lưỡi rất dài của loài ếch.
** Một số trò đùa về Suwako và ếch được lấy từ [http://theinfosphere.org/Hypnotoad Hypnotoad] [https://en.wikipedia.org/wiki/Super_Mario_Bros._3 Super Mario Bros. 3] (mà cụ thể là [http://www.mariowiki.com/Frog_Suit Frog Suit]).
+
** Một số trò đùa về Suwako và ếch được lấy từ [http://theinfosphere.org/Hypnotoad Hypnotoad] hay [http://www.mariowiki.com/Frog_Suit Frog Suit] trong [[wikipedia:Super_Mario_Bros._3|Super Mario Bros. 3]].
 
* Chiếc mũ của Suwako trông như có một cặp mắt ếch, và điều đó dẫn tới việc fan nhân hóa nó thành một thực thể sống. Nó được đặt tên là {{nihongo|Pyonta|ぴょんたくん|pyota-kun|}}, và nhanh chóng được nhiều fan khác đón nhận.
 
* Chiếc mũ của Suwako trông như có một cặp mắt ếch, và điều đó dẫn tới việc fan nhân hóa nó thành một thực thể sống. Nó được đặt tên là {{nihongo|Pyonta|ぴょんたくん|pyota-kun|}}, và nhanh chóng được nhiều fan khác đón nhận.
 
** Mô tả về Pyonta khá đa dạng, trong đó phổ biến là hình ảnh Pyonta có một chiếc lưỡi ếch dài.
 
** Mô tả về Pyonta khá đa dạng, trong đó phổ biến là hình ảnh Pyonta có một chiếc lưỡi ếch dài.
*** Vì nguyên nhân trên đôi khi nó xuất hiện trong fanart của [[Kogasa]], vì chiếc ô của cô cũng có cái lưỡi dài.
 
 
** Một số fanwork mô tả Pyonta như một sinh vật ký sinh trên người Suwako, thậm chí còn đi xa hơn khi cho rằng Pyonta mới là Suwako "thực sự".
 
** Một số fanwork mô tả Pyonta như một sinh vật ký sinh trên người Suwako, thậm chí còn đi xa hơn khi cho rằng Pyonta mới là Suwako "thực sự".
* Cũng giống như [[Nue]], Suwako, với váy ngắn và tất dài, đã thu hút fan của [http://tvtropes.org/pmwiki/pmwiki.php/Main/ZettaiRyouiki "zettai ryouiki"], một thuật ngữ dùng chỉ vùng da nằm giữa váy ngắn và tất dài. Hầu hết fanwork cũng đều mô tả cô trong trang phục tương tự.
+
* Cũng giống như [[Nue]], Suwako, với váy ngắn và tất dài, đã thu hút fan của [http://tvtropes.org/pmwiki/pmwiki.php/Main/ZettaiRyouiki "zettai ryouiki"], một thuật ngữ dùng chỉ vùng da nằm giữa váy ngắn và tất dài.
 
{{hidden end}}
 
{{hidden end}}
  
 
==Thông tin cá nhân==
 
==Thông tin cá nhân==
{{hidden begin
+
{{hidden green|''[[Mountain of Faith]]'' - [[Mountain of Faith/Thông tin cá nhân|キャラ設定.txt]]}}
| title = [[Mountain of Faith]] - キャラ設定.txt
+
{{#lsth:Mountain of Faith/Thông tin cá nhân|[[Moriya Suwako]]}}
| titlestyle = background: #b9d379; text-align:center
+
{{hidden end}}
| titleclass = spoiler-profile
+
{{hidden green|''[[Subterranean Animism]]'' - [[Subterranean Animism/Thông tin cá nhân|キャラ設定.txt]]}}
| bodyclass  = spoiler-profile
+
{{#lsth:Subterranean Animism/Thông tin cá nhân|[[Yasaka Kanako]]}}
}}
+
{{hidden end}}
{{#lsth:Thông tin cá nhân/Mountain of Faith|[[Moriya Suwako]]}}
 
{{hidden end}}<hr>
 
{{hidden begin
 
| title = [[Subterranean Animism]] - キャラ設定.txt
 
| titlestyle = background: #b9d379; text-align:center
 
| titleclass = spoiler-profile
 
| bodyclass  = spoiler-profile
 
}}
 
{{#lsth:Thông tin cá nhân/Subterranean Animism|[[Yasaka Kanako]]}}
 
{{hidden end}}<hr>
 
  
 
==Thư viện ảnh==
 
==Thư viện ảnh==
<gallery>File:Th10Suwako.png|Suwako trong [[Mountain of Faith]]
+
;Game
File:IMIESuwako.png|Suwako trong [[Inaba of the Moon and Inaba of the Earth]]
+
<gallery>File:Th123Suwako.png|''[[Touhou Hisoutensoku]]''
File:ThGK_Bunbunmaru9.jpg|Suwako trong [[Symposium of Post-mysticism]]
+
File:19Suwako1.png|''[[Touhou Hisoutensoku]]''
File:Th123SuwakoSigil.png|Biểu tượng của Suwako trong [[Touhou Hisoutensoku]]</gallery>
+
File:19Suwako2.png|''[[Touhou Hisoutensoku]]''
 +
File:Th123SuwakoColors.png|Bảng pha màu trong ''[[Touhou Hisoutensoku]]''
 +
File:Th123SuwakoSigil.png|Biểu tượng trong ''[[Touhou Hisoutensoku]]''
 +
</gallery>
 +
;Ấn phẩm
 +
<gallery>
 +
File:IMIESuwako.png|''[[Inaba of the Moon and Inaba of the Earth]]''
 +
File:ThGK_Bunbunmaru9.jpg|''[[Symposium of Post-mysticism]]''
 +
File:GoMSigil-Suwako.jpg|Biểu tượng trong ''[[The Grimoire of Marisa]]''
 +
</gallery>
 +
 
 
==Sprite==
 
==Sprite==
 
{{Sprite
 
{{Sprite
 
  | file = [[File:Th10SuwakoSprite.png]]
 
  | file = [[File:Th10SuwakoSprite.png]]
  | desc = Sprite của Suwako trong [[Subterranean Animism]]
+
  | desc = ''[[Subterranean Animism]]''
 
}}
 
}}
 
{{Sprite
 
{{Sprite
 
  | file = [[File:Th135Suwako.png]]
 
  | file = [[File:Th135Suwako.png]]
  | desc = Sprite của Suwako trong [[Hopeless Masquerade]]
+
  | desc = ''[[Hopeless Masquerade]]''
 
}}
 
}}
 
==Nguồn==
 
;Game
 
*[[Mountain of Faith]] - Các đoạn hội thoại màn Extra; [[Thông tin cá nhân/Mountain of Faith|キャラ設定.txt]] (thông tin cá nhân)
 
*[[Touhou Hisoutensoku]] - Các cốt truyện, các spell card
 
*[[Subterranean Animism]] - Các đoạn hội thoại màn Extra; [[Thông tin cá nhân/Subterranean Animism|キャラ設定.txt]] (thông tin cá nhân)
 
*[[Double Spoiler]] - [[Double Spoiler/Spell card/Màn 11|Bình luận spell card màn 11]]
 
;Ấn phẩm
 
*[[Grimoire of Marisa]] - [[Grimoire of Marisa/Suwako|Spell card của Moriya Suwako]]
 
*[[Wild and Horned Hermit]]
 
*[[Symposium of Post-mysticism]] - [[Symposium of Post-mysticism/Moriya Suwako|Moriya Suwako]]
 
  
 
==Chú thích==
 
==Chú thích==
<references/>
+
<references>
 +
<ref name="sopm">''[[Symposium of Post-mysticism]]'': [[Symposium of Post-mysticism/Moriya Suwako|Moriya Suwako]].</ref>
 +
<ref name="ssib6">''[[Silent Sinner in Blue]]'': Chương 6.</ref>
 +
</references>
  
 +
[[de:Suwako Moriya]]
 
[[en:Suwako Moriya]]
 
[[en:Suwako Moriya]]
[[de:Suwako Moriya]]
 
 
[[es:Suwako Moriya]]
 
[[es:Suwako Moriya]]
 
[[fr:Suwako Moriya]]
 
[[fr:Suwako Moriya]]
 
[[pt:Suwako Moriya]]
 
[[pt:Suwako Moriya]]
 
[[ru:Сувако Мория]]
 
[[ru:Сувако Мория]]

Bản hiện tại lúc 06:44, ngày 31 tháng 12 năm 2018

洩矢 (もりや)  諏訪子 (すわこ)
Moriya Suwako
Moriya Suwako
Suwako trong Mountain of Faith
Vị thần bản địa tối cao
Phiên âm:
moɽʲija sɯwako (♫)
Chủng loài:
Tuổi:
Tồn tại rất lâu từ trước cuộc chiến với người Yamato, diễn ra từ hơn 2300 năm về trước
Năng lực:
Kiến tạo đất
Nghề nghiệp:
Nơi sinh sống / hoạt động:
~o0o~

Moriya Suwako (洩矢 諏訪子 Moriya Suwako) là một vị thần. Trong quá khứ cô từng sống ở Thế giới bên ngoài và là chủ nhân của Thủ Thỉ Thần Xã, tuy nhiên cô đã thất bại trong cuộc chiến với người Yamato và ngôi đền của cô đã được Yasaka Kanako tiếp quản. Cô xuất hiện lần đầu trong Mountain of Faith.

Thông tin[sửa]

Suwako là một nữ thần. Không như Kanako vốn có bản chất là một hồn thiêng, Suwako là một trong Bát Bách Vạn Thần, tức tám trăm vạn vị thần của Thần giáo, có nghĩa là cô chỉ được tạo nên từ đức tin thuần túy, và do đó cô gặp rắc rối nhiều hơn Kanako khi đối mặt với vấn đề thiếu đức tin.

Mặt khác Suwako còn là một vị thần bản địa, có nghĩa là ở trong lãnh địa của mình cô có rất nhiều đức tin và đạt được sức mạnh rất lớn, nhưng hiện tại cô đã rời khỏi lãnh địa để đi vào Ảo Tưởng Hương.

Cô cùng với Kanako được mô tả là những vị thần có cơ thể thực sự,[2] có nghĩa là họ có thể tự do hành động và di chuyển mà không cần vật chứa. Mặt khác khi được lập đền hoặc được triệu hồi ở đâu đó họ vẫn có thể tách một phần linh hồn mình ra để đáp ứng lời kêu gọi.

Tính cách[sửa]

Không như Kanako rất tích cực trong việc thu thập đức tin và gây dựng các mối quan hệ. Suwako là một vị thần hết sức bí ẩn, cô gần như không hề bước chân ra khỏi đền, cũng như không hề làm gì để thu thập đức tin. Thoạt nhìn, tính cách của cô có vẻ khá vui tính, nhưng rất khó để biết cô đang nghĩ gì. Không giống Kanako, nếu Suwako làm gì đó trong lúc thiếu suy nghĩ thì bạn sẽ rất khó ứng phó.[1] Sự khó đoán khiến cô khá nguy hiểm đối với con người.

Cô dường như chỉ thích những con ếch, và có thể ra tay trừng phạt bất kỳ ai phàn nàn về chúng.[1]

Năng lực[sửa]

Năng lực kiến tạo đất

Kanako có năng lực kiến tạo "đất" ( kun, "Khôn"), ngược lại với Kanako, người có năng lực kiến tạo "trời" ( qian, "Càn"). Quẻ khôn (), đại diện cho đất, là một trong tám quẻ của bát quái, đại diện cho hướng bắc (theo Tiền Thiên Bát Quái) hoặc hướng tây nam (theo Hậu Thiên Bát Quái), người mẹ, sự tiếp thu, sự tận tụy.

Bằng cách phối hợp với Kanako, Suwako có thể thay đổi địa hình cũng như tạo ra một hố lớn thông xuống lòng đất. Dù nói là phối hợp, có vẻ như việc thay đổi địa hình chủ yếu vẫn là do Suwako làm[1] thông qua tà thần. Không chỉ có thể thấy đổi địa hình, cô còn có thể khiến đất đai trở nên màu mỡ để trồng trọt cũng như dễ dàng biến nó trở thành những vùng đất cằn cỗi không loài cây nào mọc được. Đây cũng là một trong những năng lực khác của tà thần.

Ban phúc

Cũng như mọi vị thần khác, việc dâng đức tin cho Suwako giúp bạn được ban phúc, ngoài việc ban phúc bằng năng lực của Mishaguji (sẽ được nói đến ở dưới), một vài kiểu ban phúc khác của Suwako là: khiến người ta đi đường bình an, phát tài, hoặc trở nên đẹp hơn.[1].

Điều khiển tà thần

Suwako có khả năng điều khiển các tà thần, với tên gọi là Chúa tể Mishaguji, và chỉ có cô điều khiển được họ mà thôi. Cũng như Suwako, Mishaguji cũng là những vị thần bản địa. Họ có khả năng khiến hạt giống nảy mầm ở bất cứ nơi nào họ đi qua, nhưng hơi thở của họ thì có thể khiến cả một vùng đất đai trở nên cằn cỗi.[1]

Ảnh minh họa spell card của Suwako trong The Grimoire of Marisa.
Spell card

Các spell card của Suwako có một số liên quan tới các kỳ quan của đền Suwa, ví dụ như Native God "Seven Stones and Seven Trees". Nhiều spell của cô có hiệu là "thần bản địa" (土着神 Dochaku Shin). Trong các spell card của mình, một trong những hình dạng danmaku phổ biến của cô là những vòng danmaku lồng nhau màu đỏ, chính là tượng trưng cho những vòng sắt của Suwako, thứ có thể nói là vũ khí đặc trưng của cô. Ngoài ra cô còn dùng những loại danmaku hình hạt gạo màu xanh dương, tượng trưng cho nước, và màu xanh lục, tượng trưng cho dòng Itoi-gawa.

Trong các đòn đánh của mình, Suwako sử dụng nhiều đòn đánh biến đổi đất (đá, bùn) để trở thành thực thể tấn công đối thủ. Cô cũng cho thấy khả năng di chuyển tự do trong lòng đất. Cuối cùng trong các đòn đánh mạnh nhất của mình, cô sử dụng Mishaguji để tấn công.

Sở hữu[sửa]

Suwako sở hữu một lượng lớn các vòng sắt của Moriya, chúng là những vũ khí được cô sử dụng có lẽ là từ thời xa xưa khi mà cuộc chiến Suwa diễn ra. Suwako sử dụng chúng như một loại danmaku.

Thiết kế[sửa]

Tên gọi[sửa]

Ý nghĩa những chữ trong họ Moriya:

  • mo (, "Duệ", nghĩa là "giảm bớt").
  • riya (, "Thỉ", nghĩa là "mũi tên").

Họ của cô có thể liên quan tới thần Moreya (洩矢神 Moreya-shin, moreya là cách phát âm cổ của moriya). Moriya Sanae (守矢早苗), người đứng đầu đời thứ 78 của tộc Moriya, tự nhận mình là hậu duệ của thần Moreya, đây cũng là nhân vật được cho là hình mẫu để tạo ra Kochiya Sanae, và cô là họ hàng xa của Suwako.

Ý nghĩa những chữ trong tên Suwako:

  • su (, "Tưu").
  • wa (, "Phóng", nghĩa là "dò xét").
  • ko (, "Tử", nghĩa là "đứa con", ngoài ra đây cũng là một hậu tố thường xuất hiện trong tên của phụ nữ).

Tên của Suwako là chơi chữ của cách đọc hồ Suwa (諏訪湖 Suwa-ko).

Ngoại hình[sửa]

Mountain of Faith

Suwako có ngoại hình nhỏ nhắn như một cô bé. Cô có mắt màu vàng nâu, tóc dài tới vai màu vàng, phía trước thắt hai dải tóc bằng dây buộc màu đỏ. Cô mặc bộ váy áo ngắn màu tím nhạt và có họa tiết hình những con ếch. Những họa tiết này được lấy từ tác phẩm Chōjū-giga (鳥獣戯画). Cô mặc áo trong trắng với tay áo dài và ống tay áo rộng. Cô mang tất chân dài màu trắng và giày đen. Chiếc nón mà cô đội có vành tròn và phía trên gắn hai vật hình cầu màu trắng chấm đen trông như một cặp mắt ếch. Trong khi chiếc mũ trông có vẻ hẹp hơn về phần đỉnh, trong Hopeless Masquerade nó lại có dạng như hình trụ.

Khi một phần linh hồn cô được lập đền thờ, cô sẽ xuất hiện trong hình dạng của một con ếch. Tuy nhiên không nên nhầm lẫn cô với một vị thần ếch.

Quá khứ[sửa]

Trong quá khứ Suwako là một vị thần bản địa người cai trị một vương quốc cùng với những tà thần được gọi là Mishaguji. Nhưng sau đó đất nước của cô đã bị xâm lược bởi người Yamato, một trong những chỉ huy của họ là Kanako. Suwako đã chống trả bằng những vũ khí bằng sắt tốt nhất thời đó. Nhưng Kanako đã dùng một sợi dây leo mỏng làm gỉ sét hết toàn bộ vũ khí bằng sắt của Suwako, khiến cô phải thừa nhận thất bại. Mặc dù vậy người dân ở vùng Moriya rất khó chấp nhận vị thần mới đến này, vậy nên Kanako đã mượn sức mạnh của Suwako để cai trị người dân. Cuối cùng Kanako là vị thần của vùng này trên danh nghĩa, nhưng Suwako vẫn là vị thần thực sự của nơi đây.

Trong chương 19 của Silent Sinner of Blue có đề cập tới chi tiết trong đó ngụ ý là chính người Mặt Trăng là những người đã phong ấn vị thần ở đền Moriya (Suwako) bằng chú liên thừng.

Nghi vấn và giả thuyết[sửa]

※ Cảnh báo: Tất cả thông tin trong mục này, ngoại trừ các bằng chứng, đều không hề mang tính chính thức. ※
Về hình mẫu tạo ra nhân vật Suwako

Suwako được cho là có hình mẫu lấy từ Moreya-no-kami (洩矢神, hay Moreya-shin như đã đề cập ở trên). Không chỉ liên hệ từ họ của Suwako, Moreya-no-kami còn có liên hệ với Yasakatome, người được cho là hình mẫu để tạo nên nhân vật Kanako. Trong đó Takeminakata-no-kami, chồng của Yasakatome, là người đã dùng một sợi dây tử đằng để đánh bại Moreya-no-kami, giống như Kanako dùng sợi dây leo để đánh bại Suwako vậy. Đền Suwa của Moreya-no-kami và đền của Yasakatome được dựng đền ở hai bên bờ hồ Suwa, đại diện cho sự xung đột giữa họ.

Vai trò[sửa]

※ Cảnh báo: Tiết lộ cốt truyện. ※

Các mối quan hệ[sửa]

Yasaka Kanako

Kanako là một trong những vị thần khác của Thủ Thỉ Thần Xã, và là người điều hành nơi đây, ít nhất là ở ngoài mặt. Trong quá khứ Kanako đã đến xâm chiếm vùng đất nơi Suwako sinh sống, và dù giành chiến thắng, sau cùng cô vẫn phải nhờ Suwako để tiếp tục cai trị người dân nơi đây. Mối quan hệ giữa họ hiện tại rất tốt, tuy nhiên họ cũng thường hay cãi nhau.

Kochiya Sanae

Sanae là vu nữ thờ phụng Suwako, tuy nhiên bản thân cô cũng là một hiện nhân thần, và có thể coi như một vị thần. Sanae là hậu duệ xa của Suwako, mặc dù cho tới sự kiện trong Subterranean Animism cô mới biết về điều này.

Mishaguji

Mishaguji là những tà thần mà chỉ có Suwako điều khiển được. Cũng như Suwako họ là những vị thần bản địa.

Hisoutensoku

Suwako được ngụ ý là có tham gia trong quá trình tạo ra Hisoutensoku cùng với các hà đồng.

Spell Card[sửa]

Bên lề[sửa]

  • Bản nhạc nền "Native Faith" của cô là một sự kính trọng với bản nhạc nền "Boss6", được sử dụng trong game shooting "Night Striker" (ナイトストライカー) của Taito, phát hành năm 1989.
  • Spell card mạnh nhất của Suwako trong Touhou Hisoutensoku, Scourge God "Mishaguchi-sama", được dựa theo đòn Shun Goku Satsu của nhân vật Akuma trong sê-ri game nổi tiếng Street Fighter.
  • Trong Touhou Hisoutensoku cô có một bản màu thay thế giống với Hina, và một bản màu khác giống với Maybell, một nhân vật do fan tạo ra.
  • Trong Touhou Hisoutensoku động tác của Suwako có liên hệ với ếch, trong đó thấy rõ nhất là cách cô ngồi xổm và "nhảy" khi bấm nút lướt.

Fandom[sửa]

※ Cảnh báo: Bất kỳ chi tiết nào được mô tả trong mục này đều hoàn toàn là hư cấu và không phải là các thông tin chính thức của nhân vật ※

Thông tin cá nhân[sửa]

Thư viện ảnh[sửa]

Game
Ấn phẩm

Sprite[sửa]

Chú thích[sửa]