Khác biệt giữa các bản “Mizuhashi Parsee”

Từ Touhou Wiki - Việt Nam
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
(Năng lực)
(Fandom)
 
(Không hiển thị 6 phiên bản của 2 người dùng ở giữa)
Dòng 5: Dòng 5:
 
| nameAlt =  
 
| nameAlt =  
 
| image = [[File:Th11Parsee.png|x360px|Mizuhashi Parsee]]
 
| image = [[File:Th11Parsee.png|x360px|Mizuhashi Parsee]]
| caption = Parsee trong [[Subterranean Animism]]
+
| caption = Parsee trong ''[[Subterranean Animism]]''
 
| chartitle = {{H:title|Sự đố kỵ nằm bên dưới lớp vỏ Trái Đất|地殻の下の嫉妬心}}
 
| chartitle = {{H:title|Sự đố kỵ nằm bên dưới lớp vỏ Trái Đất|地殻の下の嫉妬心}}
 
| species = [[Kiều cơ]]
 
| species = [[Kiều cơ]]
 
| abilities = Điều khiển sự đố kỵ
 
| abilities = Điều khiển sự đố kỵ
| location = *[[Thế giới ngầm]]
+
| location = [[Thế giới ngầm]]
 
| occupation = Canh giữ cầu
 
| occupation = Canh giữ cầu
 
}}
 
}}
{{nihongo|'''Mizuhashi Parsee'''|水橋 パルスィ|Mizuhashi Parusi}} là một [[kiều cơ]], cô là người canh giữ "cây cầu" nối giữa mặt đất và [[Thế giới ngầm]]. Cô có khả năng thao túng sự đố kị trong tâm hồn người khác. Cô xuất hiện lần đầu trong [[Subterranean Animism]].
+
{{nihongo|'''Mizuhashi Parsee'''|水橋 パルスィ|Mizuhashi Parusi}} là một [[kiều cơ]], cô là người canh giữ "cây cầu" nối giữa mặt đất và [[Thế giới ngầm]]. Cô có khả năng thao túng sự đố kị trong tâm hồn người khác. Cô xuất hiện lần đầu trong ''[[Subterranean Animism]]''.
<div class="antitoc" style="clear: both"></div>
+
__TOC__
{{hidden begin
+
{{hidden pink|Danh hiệu}}
| title = Danh hiệu
 
| titlestyle = background: #f3b7e1; text-align:center
 
| bodystyle  = border: 2px solid #f3b7e1; clear: both
 
| titleclass = antitoc
 
| bodyclass  = antitoc
 
}}
 
 
{{info card
 
{{info card
 
|{{title
 
|{{title
Dòng 26: Dòng 20:
 
  | eng = The Jealousy Beneath the Earth's Crust
 
  | eng = The Jealousy Beneath the Earth's Crust
 
  | vie = Sự đố kỵ nằm bên dưới lớp vỏ Trái Đất
 
  | vie = Sự đố kỵ nằm bên dưới lớp vỏ Trái Đất
  | app = [[SA]]
+
  | app = ''[[SA]]''
<hr>[[SoPM]]
+
<hr>''[[SoPM]]''
 
}}
 
}}
 
{{title
 
{{title
Dòng 33: Dòng 27:
 
  | eng = The Green-Eyed Monster
 
  | eng = The Green-Eyed Monster
 
  | vie = Con quái vật với đôi mắt màu xanh
 
  | vie = Con quái vật với đôi mắt màu xanh
  | app = [[DS]]
+
  | app = ''[[DS]]''
 
}}
 
}}
 
}}
 
}}
{{hidden end}}<hr>
+
{{hidden end}}
<div class="antitoc" style="clear: both"></div>
+
{{hidden pink|Nhạc nền}}
{{hidden begin
 
| title = Nhạc nền
 
| titlestyle = background: #f3b7e1; text-align:center
 
| bodystyle  = border: 2px solid #f3b7e1; clear: both
 
| titleclass = antitoc
 
| bodyclass  = antitoc
 
}}
 
 
{{music card
 
{{music card
 
|{{music
 
|{{music
 
  | jap = 緑眼のジェラシー
 
  | jap = 緑眼のジェラシー
 
  | eng = Green-Eyed Jealousy
 
  | eng = Green-Eyed Jealousy
  | app = [[SA]]
+
| vie = Nỗi hờn ghen của đôi mắt xanh
 +
  | app = ''[[SA]]''
 
}}
 
}}
 
}}
 
}}
{{hidden end}}<hr>
+
{{hidden end}}
{{hidden begin
+
{{hidden pink|Xuất hiện}}
| title = Xuất hiện
 
| titlestyle = background: #f3b7e1; text-align:center
 
| bodystyle  = border: 2px solid #f3b7e1; clear: both
 
| titleclass = antitoc
 
| bodyclass  = antitoc
 
}}
 
 
<center>'''Game'''</center>
 
<center>'''Game'''</center>
 
{{appearance card
 
{{appearance card
 
|{{appearance
 
|{{appearance
  | app = [[Subterranean Animism]]
+
  | app = ''[[Subterranean Animism]]''
 
  | role = Midboss, boss màn 2
 
  | role = Midboss, boss màn 2
 
}}
 
}}
 
{{appearance
 
{{appearance
  | app = [[Double Spoiler]]
+
  | app = ''[[Double Spoiler]]''
 
  | role = Cảnh 2-1, 2-3, 2-5
 
  | role = Cảnh 2-1, 2-3, 2-5
 
}}
 
}}
 
{{appearance
 
{{appearance
  | app = [[Hopeless Masquerade]]
+
  | app = ''[[Hopeless Masquerade]]''
 
  | role = Nhân vật nền
 
  | role = Nhân vật nền
 
}}
 
}}
Dòng 77: Dòng 59:
 
<center>'''Ấn phẩm'''</center>
 
<center>'''Ấn phẩm'''</center>
 
{{appearance card
 
{{appearance card
|{{appearance
+
|
  | app = [[Grimoire of Marisa]]
+
{{appearance
  | role = Bài viết
+
  | app = ''[[Oriental Sacred Place]]''
 +
  | role = Góp mặt
 
}}
 
}}
 
{{appearance
 
{{appearance
  | app = [[Symposium of Post-mysticism]]
+
  | app = ''[[Symposium of Post-mysticism]]''
 
  | role = Bài viết
 
  | role = Bài viết
 
}}
 
}}
 
{{appearance
 
{{appearance
  | app = [[Oriental Sacred Place]]
+
  | app = ''[[The Grimoire of Marisa]]''
  | role = Góp mặt chương 10
+
  | role = Bài viết
 
}}
 
}}
 
{{appearance
 
{{appearance
  | app = [[Wild and Horned Hermit]]
+
  | app = ''[[Wild and Horned Hermit]]''
  | role = Chương 2, góp mặt chương 28
+
  | role = Góp mặt
 
}}
 
}}
 
}}
 
}}
{{hidden end}}<hr>
+
{{hidden end}}
  
 
==Thông tin==
 
==Thông tin==
 
===Tính cách===
 
===Tính cách===
Parsee luôn mang trong mình sự đố kỵ mãnh liệt do bị ruồng bỏ. Cô luôn đố kỵ với mọi người bất kể tình cảnh họ ra sao. Cô đố kỵ với ai đó hạnh phúc hơn mình. Nếu họ bất hạnh hơn cô, cô lại đố kỵ vì họ không đố kỵ với mình. Trong những trường hợp đó sự đố kỵ của cô thật sự là vô lý. Hơn thế nữa nếu họ nảy sinh lòng đố kỵ với cô, nó sẽ trở thành thức ăn của cô <ref name="r1">[[Symposium of Post-mysticism]]: [[Symposium of Post-mysticism/Mizuhashi Parsee|Mizuhashi Parsee]]</ref>. Nếu bạn trực tiếp trò chuyện với cô, cô sẽ đáp lại một cách rất bình thường – thậm chí còn có một chút vui vẻ – nhưng nó chỉ che dấu giấu sự ghen tuông đang bùng cháy trong tâm hồn cô, và sau cùng cô sẽ lại nói xấu sau lưng bạn. Sự đố kỵ thường bắt nguồn từ việc người khác hạnh phúc hơn mình, nhưng điều đó không đúng với Parsee. Sự đố kỵ là sức mạnh của cô, nghĩa là càng có nhiều sự đố kỵ cô càng mạnh hơn, nói cách khác, "hạnh phúc" hơn.
+
Parsee luôn mang trong mình sự đố kỵ mãnh liệt do bị ruồng bỏ. Cô luôn đố kỵ với mọi người bất kể tình cảnh họ ra sao. Cô đố kỵ với ai đó hạnh phúc hơn mình. Nếu họ bất hạnh hơn cô, cô lại đố kỵ vì họ không đố kỵ với mình. Trong những trường hợp đó sự đố kỵ của cô thật sự là vô lý. Hơn thế nữa nếu họ nảy sinh lòng đố kỵ với cô, nó sẽ trở thành thức ăn của cô.<ref name="sopm" /> Nếu bạn trực tiếp trò chuyện với cô, cô sẽ đáp lại một cách rất bình thường – thậm chí còn có một chút vui vẻ – nhưng nó chỉ che dấu giấu sự ghen tuông đang bùng cháy trong tâm hồn cô, và sau cùng cô sẽ lại nói xấu sau lưng bạn. Sự đố kỵ thường bắt nguồn từ việc người khác hạnh phúc hơn mình, nhưng điều đó không đúng với Parsee. Sự đố kỵ là sức mạnh của cô, nghĩa là càng có nhiều sự đố kỵ cô càng mạnh hơn, nói cách khác, "hạnh phúc" hơn.{{citation needed}}
  
 
===Năng lực===
 
===Năng lực===
 
;Thao túng lòng đố kỵ
 
;Thao túng lòng đố kỵ
Đây là năng lực của các kiều cơ trong thần thoại Nhật Bản. Là loài yêu quái được coi như hiện thân rõ ràng nhất của lòng đố kị, cô có thể thao túng loại cảm xúc đó trong tâm hồn người khác. Đối với loài người, đây là một kỹ năng khủng khiếp có thể huỷ hoại họ khi mà lòng ghen ghét dễ dàng phá hoại mối gắn kết trong cộng đồng của con người, và với con người trong Ảo Tưởng Hương, chia rẽ nghĩa là chết. Mục đích sống của cô chỉ là để gieo rắc sự đố kỵ và ngắm nhìn cuộc đời của người khác bị hủy hoại bởi chúng. Đây có thể là nguyên nhân cô bị phong ấn dưới lòng đất . Và không chỉ mang tới sự đố kỵ cho người khác, bản thân cô cũng chìm đắm trong sự ghen tuông.
+
Đây là năng lực của các kiều cơ trong thần thoại Nhật Bản. Là loài yêu quái được coi như hiện thân rõ ràng nhất của lòng đố kị, cô có thể thao túng loại cảm xúc đó trong tâm hồn người khác. Đối với loài người, đây là một kỹ năng khủng khiếp có thể huỷ hoại họ khi mà lòng ghen ghét dễ dàng phá hoại mối gắn kết trong cộng đồng của con người, và với con người trong Ảo Tưởng Hương, chia rẽ nghĩa là chết. Mục đích sống của cô chỉ là để gieo rắc sự đố kỵ và ngắm nhìn cuộc đời của người khác bị hủy hoại bởi chúng. Đây có thể là nguyên nhân cô bị phong ấn dưới lòng đất. Không chỉ mang tới sự đố kỵ cho người khác, bản thân cô cũng chìm đắm trong sự ghen tuông.{{citation needed}}
  
[[File:GoMSigil-Parsee.jpg|thumb|right|150px|Biểu tượng của Parsee trong [[Grimoire of Marisa]]]]
+
[[File:GoMSigil-Parsee.jpg|thumb|right|150px|Biểu tượng của Parsee trong ''[[The Grimoire of Marisa]]''.]]
Parsee được cho là tác giả của loại nguyền rủa mang tên "viếng thăm vào giờ sửu". Trong khi loại nguyền rủa này được cho là để trả thù đối phương. Thật tế nó không có tác dụng gì lên đối phương cả. Ngược lại điều đó lại khiến lòng đố kỵ của người thực hiện tăng cao. Dựa vào điều này, ta có thể thấy công năng duy nhất của loại nguyền rủa này là tăng sự đố kỵ của đối phương, nói cách khác là mang lại lợi ích cho Parsee. Cô dụ dỗ con người thực hiện loại chú thuật này, khiến lòng đố kỵ của họ tăng thêm để mang lại sức mạnh cho bản thân <ref name="r1"></ref>.
+
Parsee được cho là tác giả của loại nguyền rủa mang tên "viếng thăm vào giờ sửu". Trong khi loại nguyền rủa này được cho là để trả thù đối phương. Thật tế nó không có tác dụng gì lên đối phương cả. Ngược lại điều đó lại khiến lòng đố kỵ của người thực hiện tăng cao. Dựa vào điều này, ta có thể thấy công năng duy nhất của loại nguyền rủa này là tăng sự đố kỵ của đối phương, nói cách khác là mang lại lợi ích cho Parsee. Cô dụ dỗ con người thực hiện loại chú thuật này, khiến lòng đố kỵ của họ tăng thêm để mang lại sức mạnh cho bản thân.<ref name="sopm" />
;Spell card
+
 
Spell card của Parsee có nhiều mối liên hệ. Đầu tiên là với hình tượng về lòng đố kỵ của [http://en.wikipedia.org/wiki/William_Shakespeare Shakespeare] (xem chi tiết trong mục [[#Bên lề|Bên lề]]), tiếp theo là mối liên hệ với câu chuyện dân gian của Nhật Bản, ví dụ câu chuyện về [http://en.wikipedia.org/wiki/Shita-kiri_Suzume con chim sẻ bị cắt lưỡi]. Gần như tất cả spell card của cô đều có chủ đề về sự đố kỵ với danmaku mang tông màu xanh lục đặc trưng, màu của sự đố kỵ.
+
;[[Spell card]]
 +
Spell card của Parsee có nhiều mối liên hệ. Đầu tiên là với hình tượng về lòng đố kỵ của [[wikipedia:William_Shakespeare|Shakespeare]] (xem chi tiết trong mục [[#Bên lề|Bên lề]]), tiếp theo là mối liên hệ với câu chuyện dân gian của Nhật Bản, ví dụ câu chuyện về [[wikipedia:Shita-kiri_Suzume|con chim sẻ bị cắt lưỡi]]. Gần như tất cả spell card của cô đều có chủ đề về sự đố kỵ với danmaku mang tông màu xanh lục đặc trưng, màu của sự đố kỵ.
  
 
===Nghề nghiệp===
 
===Nghề nghiệp===
Parsee từng là người gác ở cây cầu nối giữa mặt đất và Thế giới ngầm, đảm bảo rằng mọi người qua lại một cách an toàn. Tuy nhiên cô là người hay đố kỵ, và cô không thể chịu được khi thấy mọi người qua lại một cách vui vẻ. Mỗi lần thấy ai như vậy, cô sẽ cản trở chuyến đi của họ. Sự đố kỵ của cô ngày càng tăng lên cho tới khi cô có được khả năng thổi bùng lên ngọn lửa đố kỵ trong tim người khác <ref name="r3">[[Thông_tin_cá_nhân/Subterranean_Animis#Mizuhashi Parsee|Thông tin cá nhân của Parsee trong Subterranean Animism]]</ref>.
+
Parsee từng là người gác ở cây cầu nối giữa mặt đất và Thế giới ngầm, đảm bảo rằng mọi người qua lại một cách an toàn. Tuy nhiên cô là người hay đố kỵ, và cô không thể chịu được khi thấy mọi người qua lại một cách vui vẻ. Mỗi lần thấy ai như vậy, cô sẽ cản trở chuyến đi của họ. Sự đố kỵ của cô ngày càng tăng lên cho tới khi cô có được khả năng thổi bùng lên ngọn lửa đố kỵ trong tim người khác.<ref name="sa" />
  
 
==Thiết kế==
 
==Thiết kế==
 
===Ý tưởng===
 
===Ý tưởng===
Theo lời của ZUN trong cuộc [[Phỏng vấn với Cara☆Mel‎ về Subterrnean Animism/Phần 1|phỏng vấn với tạp chí Cara☆Mel]] số phát hành đồng thời với chương 7 của [[Cage in Lunatic Runagate]], cụm {{nihongo||波斯人|hashihito|"Ba Tư nhân"}} được dùng chỉ người Ba Tư ({{lang|ja|波斯}}). Và từ Ba Tư này phát âm giống chữ {{lang|ja|橋}} (cùng là ''hashi''), nghĩa là cây cầu. Và ông nghĩ sẽ rất thú vị khi vẽ thêm nhiều nhân vật với kiểu dáng ngoại quốc, một kiều cơ gốc Ba Tư trong một bộ trang phục kiểu cổ, ngay cả khi cô không thực sự giống một kiều cơ <ref name="r2">[[Phỏng vấn với Cara☆Mel‎ về Subterrnean Animism/Phần 1|Phỏng vấn với Cara☆Mel‎ về Subterrnean Animism, phần 1]]</ref>.
+
Theo lời của ZUN trong cuộc [[Phỏng vấn với Cara☆Mel‎ về Subterrnean Animism/Phần 1|phỏng vấn với tạp chí Cara☆Mel]] số phát hành đồng thời với chương 7 của ''[[Cage in Lunatic Runagate]]'', cụm từ {{nihongo||波斯人|hashihito|"Ba Tư nhân"}} được dùng chỉ người Ba Tư ({{lang|ja|波斯}}). Và từ Ba Tư này phát âm giống chữ {{lang|ja|橋}} (cùng là ''hashi''), nghĩa là cây cầu. Ông đã nghĩ sẽ rất thú vị khi vẽ thêm nhiều nhân vật với kiểu dáng ngoại quốc, một kiều cơ gốc Ba Tư trong một bộ trang phục kiểu cổ, ngay cả khi cô không thực sự giống một kiều cơ.<ref name="caramel" />
 +
 
 
===Tên gọi===
 
===Tên gọi===
[[File:ThGKParsee.png|thumb|right|175px|Parsee trong [[Symposium of Post-mysticism]]]]
+
[[File:ThGKParsee.png|thumb|right|175px|Parsee trong ''[[Symposium of Post-mysticism]]''.]]
 
Ý nghĩa những chữ trong họ Mizuhashi:
 
Ý nghĩa những chữ trong họ Mizuhashi:
 
*{{nihongo||水|mizu|"Thủy", nghĩa là "nước"}}.
 
*{{nihongo||水|mizu|"Thủy", nghĩa là "nước"}}.
 
*{{nihongo||橋|hashi|"Kiều", nghĩa là "cây cầu"}}.
 
*{{nihongo||橋|hashi|"Kiều", nghĩa là "cây cầu"}}.
Tên của cô, Parsee, là cách viết khác của "[http://en.wikipedia.org/wiki/Parsi Parsi]", ám chỉ cộng đồng người Ấn Độ thờ Lửa. Họ là hậu duệ của người Ba Tư thờ lửa di cư đến Nam Á vào thế kỉ VIII. Một mối liên hệ khác giữa "Parsee" và sự đố kị đó trong tiếng Ý từ "đố kị" viết là "gelosia", vốn liên hệ tới từ "[http://en.wikipedia.org/wiki/Window_blind mành che cửa]". Những chiếc mành này còn được gọi là "persiana" trong tiếng Ý, và "Persiana" là danh từ giống cái của "Persian" (người Ba Tư), dù vậy đây có thể chỉ sự trùng hợp.
+
Tên của cô, Parsee, là cách viết khác của "[[wikipedia:Parsi|Parsi]]", chỉ cộng đồng người Ấn Độ thờ Lửa. Họ là hậu duệ của người Ba Tư thờ lửa di cư đến Nam Á vào thế kỉ VIII.
 +
 
 +
Một số người Nhật thường phát âm "Parsee" [paɽɯ̥si] là "Parseeh" [paɽɯ̥siː] hoặc "Parshee" [paɽɯ̥ɕiː], nguyên nhân có thể là do một lối phát âm dùng trong giới kỹ thuật Nhật Bản là bỏ [[wikipedia:Ch%C5%8Donpu|dấu nhấn âm dài]] cuối một từ, trừ khi đó không phải một từ ngắn; ví dụ từ "assembler" (dây chuyền lắp ráp) được đọc là {{lang|ja|アッセンブラ}} mặc thông thường được viết là {{lang|ja|アッセンブラー}}. Vì vậy, cách viết chính xác cho {{lang|ja|パルスィ}} {{lang|ja|パールスィー}}.
  
Một số người Nhật thường phát âm "Parsee" [paɽɯ̥si] là "Parseeh" [paɽɯ̥siː] hoặc "Parshee" [paɽɯ̥ɕiː], nguyên nhân có thể là do một lối phát âm dùng trong giới kỹ thuật Nhật Bản là bỏ [http://en.wikipedia.org/wiki/Ch%C5%8Donpu dấu nhấn âm dài] cuối một từ, trừ khi đó không phải một từ ngắn; ví dụ từ "assembler" (dây chuyền lắp ráp) được đọc là {{lang|ja|アッセンブラ}} mặc dù thông thường được viết là {{lang|ja|アッセンブラー}}. Vì vậy, cách viết chính xác cho {{lang|ja|パルスィ}} là {{lang|ja|パールスィー}}.
 
 
===Ngoại hình===
 
===Ngoại hình===
;[[Subterranean Animism]]
+
;''[[Subterranean Animism]]''
Parsee có mái tóc vàng gợn sóng, đôi mắt màu xanh lục, làn da cô hơi tái xanh. Trang phục của cô khá kỳ lạ; áo trong màu đen, áo ngoài màu nâu, viền tím với hai đường kẻ trắng chạy đan chéo vào nhau, váy màu xanh, đen, viền tương tự như viền áo, diềm váy có những sợi dây màu đỏ đan vào nhau. Cô quấn khăng quàng cổ màu hồng, quấn dây màu hồng quanh thắt lưng. Cô mang tất tay, tất chân màu hồng và đi giày đen.
+
Parsee có mái tóc vàng gợn sóng, đôi mắt màu xanh lục, làn da cô hơi tái xanh. Trang phục của cô được thiết kế trên trang phục truyền thống của người dân du mục ở Iran. Parsee mặc áo trong màu đen, áo ngoài màu nâu, viền tím với hai đường kẻ trắng chạy đan chéo vào nhau, váy màu xanh, đen, viền tương tự như viền áo, diềm váy có những sợi dây màu đỏ đan vào nhau. Cô quấn khăng quàng cổ màu hồng, quấn dây màu hồng quanh thắt lưng. Cô mang tất tay, tất chân màu hồng và đi giày đen.
  
 
==Vai trò==
 
==Vai trò==
 
{{Story warning}}
 
{{Story warning}}
{{hidden begin
+
{{hidden gray|''[[Subterranean Animism]]''}}
| title = [[Subterranean Animism]]
+
Khi nhân vật chính đặt chân đến Thế giới ngầm, Parsee xuất hiện, và vì ghen tị với nhân vật chính (trong cốt truyện của Reimu) hoặc vì buồn chán (trong cốt truyện của Marisa) mà cô đã tấn công họ, nhưng bị đánh bại. Trong các cốt truyện, trước hoặc sau khi đánh bại cô, nhân vật chính đều được biết việc cô là một kiều cơ chìm trong ghen tuông.
| titlestyle = background: #dddddd; text-align:center
+
{{hidden end}}
| titleclass = spoiler-story
+
{{hidden gray|''[[Double Spoiler]]''}}
| bodyclass  = spoiler-story
+
Trong ''Double Spoiler'', [[Aya]] và [[Hatate]] đã gặp và chụp hình danmaku của Parsee.
}}
+
{{hidden end}}
Khi nhân vật chính đặt chân đến Thế giới ngầm, Parsee xuất hiện, và vì ghen tị với nhân vật chính (trong cốt truyện của Reimu) hoặc vì buồn chán (trong cốt truyện của Marisa) mà cô đã tấn công họ, nhưng bị đánh bại. Trong hầu hết các cốt truyện, trước hoặc sau khi đánh bại cô, nhân vật chính đều được biết việc cô là một kiều cơ chìm trong ghen tuông.
 
{{hidden end}}<hr>
 
{{hidden begin
 
| title = [[Double Spoiler]]
 
| titlestyle = background: #dddddd; text-align:center
 
| titleclass = spoiler-story
 
| bodyclass  = spoiler-story
 
}}
 
Trong Double Spoiler, [[Aya]] và [[Hatate]] đã gặp và chụp hình danmaku của Parsee.
 
{{hidden end}}<hr>
 
  
 
==Các mối quan hệ nhỏ==
 
==Các mối quan hệ nhỏ==
Dòng 151: Dòng 127:
  
 
==Spell Card==
 
==Spell Card==
{{hidden begin
+
{{hidden blue}}
| title = Spell Card
+
{{#lsth:Mizuhashi Parsee/Spell card|Danh sách}}
| titlestyle = background: #87ceeb; text-align:center
 
| bodystyle  = border: 2px solid #87ceeb
 
| titleclass = spoiler-spell
 
| bodyclass  = spoiler-spell
 
}}
 
{{#lsth:List_of Spell Cards/Touhou Project 2|[[Mizuhashi Parsee]]}}
 
 
{{hidden end}}
 
{{hidden end}}
  
 
==Bên lề==
 
==Bên lề==
* Trong khi mọi hình ảnh của cô đều cho thấy cô có mắt màu xanh lục. Ảnh trong game của cô trong Subterranean Animism của cô lại cho thấy cô có mắt màu xanh lam.
+
* Trong khi mọi hình ảnh của cô đều cho thấy cô có mắt màu xanh lục. Ảnh trong game của cô trong ''Subterranean Animism'' của cô lại cho thấy cô có mắt màu xanh lam.
* Hình vẽ của cô trong Subterranean Animism cho thấy cô có vành tai nhọn như tai của yêu tinh. Sự thật là do Parsee là nhân vật đầu tiên mà ZUN vẽ lộ tai, vì thế ông đã gặp khó khi vẽ tai cho cô.
+
* Hình vẽ của cô trong ''Subterranean Animism'' cho thấy cô có vành tai nhọn như tai của yêu tinh. Sự thật là do Parsee là nhân vật đầu tiên mà ZUN vẽ lộ tai, vì thế ông đã gặp khó khi vẽ tai cho cô.
* Parsee có nhiều mối liên hệ với Shakespeare. Trong các tác phẩm của Shakespeare, cụm từ "con quái vật với đôi mắt màu xanh" được dùng như là hình tượng của sự đố kỵ. Parsee cho thấy nhiều mối liên hệ với hình tượng này, bao gồm:
+
* Parsee có nhiều mối liên hệ với Shakespeare. Trong các tác phẩm của Shakespeare, cụm từ "con quái vật với đôi mắt màu xanh" ("Green-Eyed Monster") được dùng như là hình tượng của sự đố kỵ. Parsee cho thấy nhiều mối liên hệ với hình tượng này, bao gồm:
 
** Bản nhạc nền của cô: "Green-Eyed Jealousy" (Lòng đố kỵ với đôi mắt màu xanh).
 
** Bản nhạc nền của cô: "Green-Eyed Jealousy" (Lòng đố kỵ với đôi mắt màu xanh).
** Danh hiệu của cô trong Double Spoiler: "The Green-Eyed Monster" (Con quái vật với đôi mắt màu xanh).
+
** Danh hiệu của cô trong ''Double Spoiler'': "Con quái vật với đôi mắt màu xanh" ("The Green-Eyed Monster").
** Tên hai spell card mà cô sử dụng trong Subterranean Animism: [[Jealousy Sign "Green-Eyed Monster"]] (Đố Phù "Quái vật có đôi mắt xanh") và [[Envy "Green-Eyed Invisible Monster"]] (Đố Kỵ "Quái vật vô hình có đôi mắt xanh").
+
** Tên hai spell card mà cô sử dụng trong ''Subterranean Animism'': [[Jealousy Sign "Green-Eyed Monster"]] (Đố Phù "Quái vật có đôi mắt xanh") và [[Envy "Green-Eyed Invisible Monster"]] (Đố Kỵ "Quái vật vô hình có đôi mắt xanh").
  
 
==Fandom==
 
==Fandom==
 
{{Fandom warning}}
 
{{Fandom warning}}
{{hidden begin
+
{{hidden teal|Parsee trong fandom}}
| title = Parsee trong fandom
 
| titlestyle = background: #47ebce; text-align:center
 
| titleclass = spoiler-fandom
 
| bodyclass  = spoiler-fandom
 
}}
 
 
* Những nhân vật thường xuất hiện cùng Parsee trong fanwork:
 
* Những nhân vật thường xuất hiện cùng Parsee trong fanwork:
** [[Kurodani Yamame]] và [[Kisume]]: Parsee và họ đều sống ở Thế giới ngầm, hơn nữa họ cùng xuất hiện trong bản demo của Subterranean Animism, vậy nên họ hay được vẻ chung với nhau, và được mô tả là có quen biết nhau.
+
** [[Kurodani Yamame]] và [[Kisume]]: Parsee và họ đều sống ở Thế giới ngầm, hơn nữa họ cùng xuất hiện trong bản demo của ''Subterranean Animism'', vậy nên họ hay được vẽ chung với nhau, và được mô tả là có quen biết nhau.
** [[Hoshiguma Yuugi]]: Parsee và Yuugi đều sống ở Thế giới ngầm, và Yuugi được vẽ cặp với Parsee nhiều hơn so với các nhân vật còn lại. Hầu hết fanwork mô tả Yuugi là người luôn bảo vệ của Parsee, một số fanwork khác mô tả Parsee ghen tị với thân hình đẫy đà của Yuugi.
+
** [[Hoshiguma Yuugi]]: Parsee và Yuugi đều sống ở Thế giới ngầm, và Yuugi được vẽ cặp với Parsee nhiều hơn so với các nhân vật còn lại. Hầu hết fanwork mô tả Yuugi, với tính cách phóng khoáng, là người luôn che chở cho Parsee, một cô gái nhỏ nhắn dễ bị tổn thương. Một số fanwork hài hước khác mô tả Parsee ghen tị với thân hình đẫy đà của Yuugi.
* Mặc dù chi tiết tai nhọn của cô không phải là cố ý, nhiều fan đã vẽ cô với tai như vậy và nó mặc nhiên trở thành kiểu tai phổ biến nhất của cô.
+
* Mặc dù chi tiết tai nhọn của cô không phải là cố ý, nhiều fan đã vẽ cô với tai như vậy và nó mặc nhiên trở thành kiểu tai phổ biến của cô.
* Cô hay được vẽ trong tư thế ôm đầu, vì cô làm tư thế đó trong Subterranean Animism, hoặc cắn móng tay, vì mối liên hệ giữa động tác này với sự đố kỵ.
+
* Cô hay được vẽ trong tư thế ôm đầu, vì cô làm tư thế đó trong ''Subterranean Animism'', hoặc cắn móng tay, vì mối liên hệ giữa động tác này với sự đố kỵ.
* Ngoài ra cô còn được vẻ với con quái vật hình một con rắn màu xanh lục (thường thấy nhất là tạo hình bằng vô số những bong bóng), hoặc một bản sao của chính cô, cả hai đều lấy từ những spell card của cô.
+
* còn được vẻ với con quái vật hình một con rắn màu xanh lục (thường thấy nhất là tạo hình bằng vô số những bong bóng), hoặc một bản sao của chính cô, cả hai đều lấy ý tưởng từ những spell card của cô.
 
** Trong một số fanwork, bản sao đó của cô và chính cô được mô tả với tính cách trái ngược nhau (hai mặt), với một là Parsee bình thường (đôi khi đau khổ), và nửa kia là Parsee tràn ngập sự đố kỵ và độc ác.
 
** Trong một số fanwork, bản sao đó của cô và chính cô được mô tả với tính cách trái ngược nhau (hai mặt), với một là Parsee bình thường (đôi khi đau khổ), và nửa kia là Parsee tràn ngập sự đố kỵ và độc ác.
* Vì bản tính hay ghen của mình, cô và [[Alice Margatroid]] được coi là mẫu [http://en.wikipedia.org/wiki/Tsundere tsundere] điển hình.
+
* Vì bản tính hay ghen của mình, cô và [[Alice Margatroid]] được coi là mẫu [[wikipedia:Tsundere|tsundere]] điển hình.
 
** Đôi khi fan hay miêu tả cô ghen tị với những thứ khó có thể ghen tị, ví dụ: "Người ta nói bạn đáng ghét ư? Thật ghen tị quá đi!".
 
** Đôi khi fan hay miêu tả cô ghen tị với những thứ khó có thể ghen tị, ví dụ: "Người ta nói bạn đáng ghét ư? Thật ghen tị quá đi!".
* Đôi khi cô được fan gọi bằng tên ParuParu ({{lang|ja|ぱるぱる}}), đôi khi thêm vào nhiều "Paru" vào đằng sau, ví dụ như trong video {{lang|ja|ぱるぱるぱるぱるぱるぱるぱるぱるぱるぱるぱる}} (11 cụm Paru).
+
* ParuParu ({{lang|ja|ぱるぱる}}) là một trong những nickname cực kỳ phổ biến của cô, đôi khi người ta còn thêm vào nhiều từ "Paru" vào đằng sau, ví dụ như trong video {{lang|ja|ぱるぱるぱるぱるぱるぱるぱるぱるぱるぱるぱる}} (11 cụm Paru).
** Ngoài ra "ParuParu" còn được dùng làm từ tượng thanh cho những nhân vật khác khi họ lên cơn ghen.
+
** "ParuParu" còn được dùng làm từ tượng thanh cho những nhân vật khác khi họ lên cơn ghen.
* Vì trong Hopeless Masquerade, Parsee chỉ đứng nhìn ở khoảng cách rất xa so với các nhân vật khác, cô thường xuyên được xuất trong meme [http://knowyourmeme.com/memes/soon soon].
+
* Vì trong ''Hopeless Masquerade'', Parsee chỉ đứng nhìn ở khoảng cách rất xa so với các nhân vật khác, fan ngay lập tức gán hình ảnh đó với meme [http://knowyourmeme.com/memes/soon soon].
 +
* Họa sĩ {{nihongo|Hoshi Zuki|星月 日光||[https://www.pixiv.net/member.php?id=282806 pixiv]}} đã tạo ra một phiên bản Parsee chibi luôn trong trạng thái run rẩy với tên gọi {{nihongo|Puru-see|ぷるスィ||}}. Và vẽ một số lượng tranh khổng lồ về nhân vật này.
 
{{hidden end}}
 
{{hidden end}}
  
 
==Thông tin cá nhân==
 
==Thông tin cá nhân==
{{hidden begin
+
{{hidden green|''[[Subterranean Animism]]'' - [[Thông tin cá nhân/Subterranean Animism|キャラ設定.txt]]}}
| title = [[Subterranean Animism]] - キャラ設定.txt
 
| titlestyle = background: #b9d379; text-align:center
 
| titleclass = spoiler-profile
 
| bodyclass  = spoiler-profile
 
}}
 
 
{{#lsth:Thông tin cá nhân/Subterranean Animism|[[Mizuhashi Parsee]]}}
 
{{#lsth:Thông tin cá nhân/Subterranean Animism|[[Mizuhashi Parsee]]}}
{{hidden end}}<hr>
+
{{hidden end}}
  
 
==Sprite==
 
==Sprite==
 
{{Sprite
 
{{Sprite
 
  | file = [[File:Th11ParseeSprite.png]]
 
  | file = [[File:Th11ParseeSprite.png]]
  | desc = Sprite của Parsee trong [[Subterranean Animism]]
+
  | desc = ''[[Subterranean Animism]]''
 
}}
 
}}
 
{{Sprite
 
{{Sprite
 
  | file = [[File:Th135Parsee.png]]
 
  | file = [[File:Th135Parsee.png]]
  | desc = Sprite của Parsee trong [[Hopeless Masquerade]]
+
  | desc = ''[[Hopeless Masquerade]]''
 
}}
 
}}
  
==Nguồn==
 
*[[Subterranean Animism]] - Các đoạn hội thoại màn 2; キャラ設定.txt (thông tin cá nhân)
 
*[[Double Spoiler]] - [[Double Spoiler/Spell card/Màn 2|Bình luận spell card màn 2]]
 
*[[Grimoire of Marisa]] - [[Grimoire of Marisa/Mizuhashi Parsee|Spell card của Mizuhashi Parsee]]
 
*[[Symposium of Post-mysticism]] - [[Symposium of Post-mysticism/Mizuhashi Parsee|Mizuhashi Parsee]]
 
 
==Chú thích==
 
==Chú thích==
<references/>
+
<references>
 +
<ref name="caramel">[[Phỏng vấn với Cara☆Mel‎ về Subterrnean Animism/Phần 1|Phỏng vấn với Cara☆Mel‎ về Subterrnean Animism, phần 1]].</ref>
 +
<ref name="sa">''[[Subterranean Animism]]'': [[Subterranean_Animis/Thông tin cá nhân#Mizuhashi Parsee|Thông tin cá nhân của Parsee]].</ref>
 +
<ref name="sopm">''[[Symposium of Post-mysticism]]'': [[Symposium of Post-mysticism/Mizuhashi Parsee|Mizuhashi Parsee]].</ref>
 +
</references>
  
 
[[de:Parsee Mizuhashi]]
 
[[de:Parsee Mizuhashi]]
Dòng 223: Dòng 183:
 
[[fr:Parsee Mizuhashi]]
 
[[fr:Parsee Mizuhashi]]
 
[[ru:Парси Мидзухаси]]
 
[[ru:Парси Мидзухаси]]
[[zh:古明地觉]]
 

Bản hiện tại lúc 02:21, ngày 30 tháng 3 năm 2019

水橋 (みずはし)  パルスィ ()
Mizuhashi Parsee
mizɯhaɕi paɽɯ̥si (♫)
Mizuhashi Parsee
Sự đố kỵ nằm bên dưới lớp vỏ Trái Đất
Chủng loài

Điều khiển sự đố kỵ

Công việc

Canh giữ cầu

Nơi sinh sống / hoạt động

Mizuhashi Parsee (水橋 パルスィ Mizuhashi Parusi) là một kiều cơ, cô là người canh giữ "cây cầu" nối giữa mặt đất và Thế giới ngầm. Cô có khả năng thao túng sự đố kị trong tâm hồn người khác. Cô xuất hiện lần đầu trong Subterranean Animism.

Thông tin[sửa]

Tính cách[sửa]

Parsee luôn mang trong mình sự đố kỵ mãnh liệt do bị ruồng bỏ. Cô luôn đố kỵ với mọi người bất kể tình cảnh họ ra sao. Cô đố kỵ với ai đó hạnh phúc hơn mình. Nếu họ bất hạnh hơn cô, cô lại đố kỵ vì họ không đố kỵ với mình. Trong những trường hợp đó sự đố kỵ của cô thật sự là vô lý. Hơn thế nữa nếu họ nảy sinh lòng đố kỵ với cô, nó sẽ trở thành thức ăn của cô.[1] Nếu bạn trực tiếp trò chuyện với cô, cô sẽ đáp lại một cách rất bình thường – thậm chí còn có một chút vui vẻ – nhưng nó chỉ che dấu giấu sự ghen tuông đang bùng cháy trong tâm hồn cô, và sau cùng cô sẽ lại nói xấu sau lưng bạn. Sự đố kỵ thường bắt nguồn từ việc người khác hạnh phúc hơn mình, nhưng điều đó không đúng với Parsee. Sự đố kỵ là sức mạnh của cô, nghĩa là càng có nhiều sự đố kỵ cô càng mạnh hơn, nói cách khác, "hạnh phúc" hơn.[cần dẫn nguồn]

Năng lực[sửa]

Thao túng lòng đố kỵ

Đây là năng lực của các kiều cơ trong thần thoại Nhật Bản. Là loài yêu quái được coi như hiện thân rõ ràng nhất của lòng đố kị, cô có thể thao túng loại cảm xúc đó trong tâm hồn người khác. Đối với loài người, đây là một kỹ năng khủng khiếp có thể huỷ hoại họ khi mà lòng ghen ghét dễ dàng phá hoại mối gắn kết trong cộng đồng của con người, và với con người trong Ảo Tưởng Hương, chia rẽ nghĩa là chết. Mục đích sống của cô chỉ là để gieo rắc sự đố kỵ và ngắm nhìn cuộc đời của người khác bị hủy hoại bởi chúng. Đây có thể là nguyên nhân cô bị phong ấn dưới lòng đất. Không chỉ mang tới sự đố kỵ cho người khác, bản thân cô cũng chìm đắm trong sự ghen tuông.[cần dẫn nguồn]

Biểu tượng của Parsee trong The Grimoire of Marisa.

Parsee được cho là tác giả của loại nguyền rủa mang tên "viếng thăm vào giờ sửu". Trong khi loại nguyền rủa này được cho là để trả thù đối phương. Thật tế nó không có tác dụng gì lên đối phương cả. Ngược lại điều đó lại khiến lòng đố kỵ của người thực hiện tăng cao. Dựa vào điều này, ta có thể thấy công năng duy nhất của loại nguyền rủa này là tăng sự đố kỵ của đối phương, nói cách khác là mang lại lợi ích cho Parsee. Cô dụ dỗ con người thực hiện loại chú thuật này, khiến lòng đố kỵ của họ tăng thêm để mang lại sức mạnh cho bản thân.[1]

Spell card

Spell card của Parsee có nhiều mối liên hệ. Đầu tiên là với hình tượng về lòng đố kỵ của Shakespeare (xem chi tiết trong mục Bên lề), tiếp theo là mối liên hệ với câu chuyện dân gian của Nhật Bản, ví dụ câu chuyện về con chim sẻ bị cắt lưỡi. Gần như tất cả spell card của cô đều có chủ đề về sự đố kỵ với danmaku mang tông màu xanh lục đặc trưng, màu của sự đố kỵ.

Nghề nghiệp[sửa]

Parsee từng là người gác ở cây cầu nối giữa mặt đất và Thế giới ngầm, đảm bảo rằng mọi người qua lại một cách an toàn. Tuy nhiên cô là người hay đố kỵ, và cô không thể chịu được khi thấy mọi người qua lại một cách vui vẻ. Mỗi lần thấy ai như vậy, cô sẽ cản trở chuyến đi của họ. Sự đố kỵ của cô ngày càng tăng lên cho tới khi cô có được khả năng thổi bùng lên ngọn lửa đố kỵ trong tim người khác.[2]

Thiết kế[sửa]

Ý tưởng[sửa]

Theo lời của ZUN trong cuộc phỏng vấn với tạp chí Cara☆Mel số phát hành đồng thời với chương 7 của Cage in Lunatic Runagate, cụm từ hashihito (波斯人, "Ba Tư nhân") được dùng chỉ người Ba Tư (波斯). Và từ Ba Tư này phát âm giống chữ (cùng là hashi), nghĩa là cây cầu. Ông đã nghĩ là sẽ rất thú vị khi vẽ thêm nhiều nhân vật với kiểu dáng ngoại quốc, một kiều cơ gốc Ba Tư trong một bộ trang phục kiểu cổ, ngay cả khi cô không thực sự giống một kiều cơ.[3]

Tên gọi[sửa]

Ý nghĩa những chữ trong họ Mizuhashi:

  • mizu (, "Thủy", nghĩa là "nước").
  • hashi (, "Kiều", nghĩa là "cây cầu").

Tên của cô, Parsee, là cách viết khác của "Parsi", chỉ cộng đồng người Ấn Độ thờ Lửa. Họ là hậu duệ của người Ba Tư thờ lửa di cư đến Nam Á vào thế kỉ VIII.

Một số người Nhật thường phát âm "Parsee" [paɽɯ̥si] là "Parseeh" [paɽɯ̥siː] hoặc "Parshee" [paɽɯ̥ɕiː], nguyên nhân có thể là do một lối phát âm dùng trong giới kỹ thuật Nhật Bản là bỏ dấu nhấn âm dài cuối một từ, trừ khi đó không phải một từ ngắn; ví dụ từ "assembler" (dây chuyền lắp ráp) được đọc là アッセンブラ mặc dù thông thường được viết là アッセンブラー. Vì vậy, cách viết chính xác cho パルスィパールスィー.

Ngoại hình[sửa]

Subterranean Animism

Parsee có mái tóc vàng gợn sóng, đôi mắt màu xanh lục, làn da cô hơi tái xanh. Trang phục của cô được thiết kế trên trang phục truyền thống của người dân du mục ở Iran. Parsee mặc áo trong màu đen, áo ngoài màu nâu, viền tím với hai đường kẻ trắng chạy đan chéo vào nhau, váy màu xanh, đen, viền tương tự như viền áo, diềm váy có những sợi dây màu đỏ đan vào nhau. Cô quấn khăng quàng cổ màu hồng, quấn dây màu hồng quanh thắt lưng. Cô mang tất tay, tất chân màu hồng và đi giày đen.

Vai trò[sửa]

※ Cảnh báo: Tiết lộ cốt truyện. ※

Các mối quan hệ nhỏ[sửa]

Ibuki Suika

Suika có vẻ nhận ra Parsee khi Parsee và Reimu gặp nhau.

Spell Card[sửa]

Bên lề[sửa]

  • Trong khi mọi hình ảnh của cô đều cho thấy cô có mắt màu xanh lục. Ảnh trong game của cô trong Subterranean Animism của cô lại cho thấy cô có mắt màu xanh lam.
  • Hình vẽ của cô trong Subterranean Animism cho thấy cô có vành tai nhọn như tai của yêu tinh. Sự thật là do Parsee là nhân vật đầu tiên mà ZUN vẽ lộ tai, vì thế ông đã gặp khó khi vẽ tai cho cô.
  • Parsee có nhiều mối liên hệ với Shakespeare. Trong các tác phẩm của Shakespeare, cụm từ "con quái vật với đôi mắt màu xanh" ("Green-Eyed Monster") được dùng như là hình tượng của sự đố kỵ. Parsee cho thấy nhiều mối liên hệ với hình tượng này, bao gồm:
    • Bản nhạc nền của cô: "Green-Eyed Jealousy" (Lòng đố kỵ với đôi mắt màu xanh).
    • Danh hiệu của cô trong Double Spoiler: "Con quái vật với đôi mắt màu xanh" ("The Green-Eyed Monster").
    • Tên hai spell card mà cô sử dụng trong Subterranean Animism: Jealousy Sign "Green-Eyed Monster" (Đố Phù "Quái vật có đôi mắt xanh") và Envy "Green-Eyed Invisible Monster" (Đố Kỵ "Quái vật vô hình có đôi mắt xanh").

Fandom[sửa]

※ Cảnh báo: Bất kỳ chi tiết nào được mô tả trong mục này đều hoàn toàn là hư cấu và không phải là các thông tin chính thức của nhân vật ※

Thông tin cá nhân[sửa]

Sprite[sửa]

Chú thích[sửa]