Khác biệt giữa các bản “Kurodani Yamame”

Từ Touhou Wiki - Việt Nam
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
(Tạo trang mới với nội dung “{{Infobox Character | nameJp = {{ruby-ja|黒谷|くろだに}} {{ruby-ja|ヤマメ|}} | nameEn = Kurodani Yamame | nameIPA = kɯɽodanʲi jamame Media…”)
 
 
(Không hiển thị 5 phiên bản của 2 người dùng ở giữa)
Dòng 5: Dòng 5:
 
| nameAlt =  
 
| nameAlt =  
 
| image = [[File:Th11Yamame.png|x360px|Kurodani Yamame]]
 
| image = [[File:Th11Yamame.png|x360px|Kurodani Yamame]]
| caption = Yamame trong [[Subterranean Animism]]
+
| caption = Yamame trong ''[[Subterranean Animism]]''
 
| chartitle = {{H:title|Bẫy lưới chói sáng trong hang động tối tăm|暗い洞窟の明るい網}}
 
| chartitle = {{H:title|Bẫy lưới chói sáng trong hang động tối tăm|暗い洞窟の明るい網}}
 
| species = [[Thổ tri chu]]
 
| species = [[Thổ tri chu]]
 
| abilities = Điều khiển bệnh tật (thường là bệnh truyền nhiễm)
 
| abilities = Điều khiển bệnh tật (thường là bệnh truyền nhiễm)
| location = *[[Thế giới ngầm]]
+
| location = [[Thế giới ngầm]]
 
| occupation =  
 
| occupation =  
 
}}
 
}}
{{nihongo|'''Kurodani Yamame'''|黒谷 ヤマメ|Kurodani Yamame}} là một [[thổ tri chu]] hiện đang sống ở [[Thế giới ngầm]]. Cô xuất hiện lần đầu trong [[Subterranean Animism]].
+
{{nihongo|'''Kurodani Yamame'''|黒谷 ヤマメ|Kurodani Yamame}} là một [[thổ tri chu]] hiện đang sống ở [[Thế giới ngầm]]. Cô xuất hiện lần đầu trong ''[[Subterranean Animism]]''.
{{hidden begin
+
__TOC__
| title = Danh hiệu
+
{{hidden pink|Danh hiệu}}
| titlestyle = margin-right: 325px; background: #f3b7e1; text-align:center
 
| bodystyle  = margin-right: 325px; border: 2px solid #f3b7e1;
 
}}
 
 
{{info card
 
{{info card
 
|{{title
 
|{{title
Dòng 23: Dòng 20:
 
  | eng = The Bright Net in the Dark Cave
 
  | eng = The Bright Net in the Dark Cave
 
  | vie = Bẫy lưới chói sáng trong hang động tối tăm
 
  | vie = Bẫy lưới chói sáng trong hang động tối tăm
  | app = [[SA]]
+
  | app = ''[[SA]]''
<hr>[[SoPM]]
+
<hr>''[[SoPM]]''
 
}}
 
}}
 
{{title
 
{{title
Dòng 30: Dòng 27:
 
  | eng = Mood of Creeping Terror
 
  | eng = Mood of Creeping Terror
 
  | vie = Luồng khí của sự kinh hoàng len lỏi khắp nơi
 
  | vie = Luồng khí của sự kinh hoàng len lỏi khắp nơi
  | app = [[DS]]
+
  | app = ''[[DS]]''
 
}}
 
}}
 
}}
 
}}
{{hidden end}}<hr>
+
{{hidden end}}
{{hidden begin
+
{{hidden pink|Nhạc nền}}
| title = Nhạc nền
 
| titlestyle = margin-right: 325px; background: #f3b7e1; text-align:center
 
| bodystyle  = margin-right: 325px; border: 2px solid #f3b7e1;
 
}}
 
 
{{music card
 
{{music card
 
|{{music
 
|{{music
 
  | jap = 封じられた妖怪 ~ Lost Place
 
  | jap = 封じられた妖怪 ~ Lost Place
 
  | eng = The Sealed-Away Youkai ~ Lost Place
 
  | eng = The Sealed-Away Youkai ~ Lost Place
  | app = [[SA]]
+
| vie = Yêu quái bị phong ấn ~ Vùng đất thất lạc
 +
  | app = ''[[SA]]''
 
}}
 
}}
 
}}
 
}}
{{hidden end}}<hr>
+
{{hidden end}}
{{hidden begin
+
{{hidden pink|Xuất hiện}}
| title = Xuất hiện
 
| titlestyle = margin-right: 325px; background: #f3b7e1; text-align:center
 
| bodystyle  = margin-right: 325px; border: 2px solid #f3b7e1;
 
}}
 
 
<center>'''Game'''</center>
 
<center>'''Game'''</center>
 
{{appearance card
 
{{appearance card
 
|{{appearance
 
|{{appearance
  | app = [[Subterranean Animism]]
+
  | app = ''[[Subterranean Animism]]''
 
  | role = Boss màn 1
 
  | role = Boss màn 1
 
}}
 
}}
 
{{appearance
 
{{appearance
  | app = [[Double Spoiler]]
+
  | app = ''[[Double Spoiler]]''
 
  | role = Boss cảnh 3-1, 3-4, 3-7
 
  | role = Boss cảnh 3-1, 3-4, 3-7
 
}}
 
}}
 
{{appearance
 
{{appearance
  | app = [[Hopeless Masquerade]]
+
  | app = ''[[Hopeless Masquerade]]''
 
  | role = Nhân vật nền
 
  | role = Nhân vật nền
 
}}
 
}}
Dòng 69: Dòng 59:
 
<center>'''Ấn phẩm'''</center>
 
<center>'''Ấn phẩm'''</center>
 
{{appearance card
 
{{appearance card
|{{appearance
+
|
  | app = [[Grimoire of Marisa]]
+
{{appearance
  | role = Bài viết
+
  | app = ''[[Oriental Sacred Place]]''
 +
  | role = Góp mặt
 
}}
 
}}
 
{{appearance
 
{{appearance
  | app = [[Symposium of Post-mysticism]]
+
  | app = ''[[Symposium of Post-mysticism]]''
 
  | role = Bài viết
 
  | role = Bài viết
 
}}
 
}}
 
{{appearance
 
{{appearance
  | app = [[Oriental Sacred Place]]
+
  | app = ''[[The Grimoire of Marisa]]''
  | role = Góp mặt chương 10
+
  | role = Bài viết
 
}}
 
}}
 
{{appearance
 
{{appearance
  | app = [[Wild and Horned Hermit]]
+
  | app = ''[[Wild and Horned Hermit]]''
  | role = Góp mặt chương 28
+
  | role = Góp mặt
 
}}
 
}}
 
}}
 
}}
{{hidden end}}<hr>
+
{{hidden end}}
  
 
==Thông tin==
 
==Thông tin==
 
===Tính cách===
 
===Tính cách===
Yamame là người có tính tình phóng khoáng, thích chiến đấu nhưng thường không muốn dùng năng lực tuỳ tiện. Những yêu quái thích cô vì tính cách phóng khoáng trong khi con người thì lại sợ hãi cô vì khả năng gây ra bệnh tật. Ngoài ra, vì là một yêu quái nhện, cô rất thích hợp trong việc xây dựng nhờ thể lực và độ bền của những sợi tơ mà cô giăng ra. Mặc dù có năng lực rất nguy hiểm, có vẻ cô là người chịu nghe lý lẽ.
+
Yamame là người có tính tình phóng khoáng, thích chiến đấu nhưng thường không muốn dùng năng lực tuỳ tiện. Những yêu quái thích cô vì tính cách phóng khoáng trong khi con người thì lại sợ hãi cô vì khả năng gây ra bệnh tật. Ngoài ra, vì là một yêu quái nhện, cô rất thích hợp trong việc xây dựng nhờ thể lực và độ bền của những sợi tơ mà cô giăng ra. Mặc dù có năng lực rất nguy hiểm, có vẻ cô là người chịu nghe lý lẽ.{{citation needed}}
 +
 
 
===Năng lực===
 
===Năng lực===
Là một yêu quái nhện, Yamame có thể phóng những tấm lưới nhện. Trong [[Double Spoiler]], [[Aya]] nhận xét rằng nhện đất tương đối mạnh mẽ, khéo léo, và đặc biệt giỏi kiến trúc.
+
Là một yêu quái nhện, Yamame có thể phóng những tấm lưới nhện. Trong ''[[Double Spoiler]]'', [[Aya]] nhận xét rằng nhện đất tương đối mạnh mẽ, khéo léo, và đặc biệt giỏi kiến trúc.
 +
 
 
;Điều khiển bệnh tật (đặc biệt là các bệnh truyền nhiễm)
 
;Điều khiển bệnh tật (đặc biệt là các bệnh truyền nhiễm)
Kỹ năng của Yamame là điều khiển bệnh và dịch, đặc biệt là các loại có khả năng truyền nhiễm. Các vi-rút và vi khuẩn khá mạnh với khả năng lây nhiễm ra ngoài môi trường, và có tỉ lệ gây chết người cao. Có thể nói đây chính là kẻ thù tự nhiên của con người bởi họ thường sống thành từng cộng đồng. Tuy vậy, cô không phải dạng người sử dụng kỹ năng của mình bừa bãi và không bao giờ dùng kỹ năng này mà không có lý do. Nguyên nhân có lẽ là do cô bị ám ảnh bởi việc gây bệnh lên những con người đã tấn công cô trong quá khứ.
+
Kỹ năng của Yamame là điều khiển bệnh và dịch, đặc biệt là các loại có khả năng truyền nhiễm. Các vi-rút và vi khuẩn khá mạnh với khả năng lây nhiễm ra ngoài môi trường, và có tỉ lệ gây chết người cao. Có thể nói đây chính là kẻ thù tự nhiên của con người bởi họ thường sống thành từng cộng đồng. Tuy vậy, cô không phải dạng người sử dụng kỹ năng của mình bừa bãi và không bao giờ dùng kỹ năng này mà không có lý do. Nguyên nhân có lẽ là do cô bị ám ảnh bởi việc gây bệnh lên những con người đã tấn công cô trong quá khứ.{{citation needed}}
  
Trong có nhắc tới một trong những bệnh dịch mà cô điều khiển là cảm cúm, với triệu chứng thường gặp là sốt cao, và những triệu chứng thay đổi từng thời kì. Trong chú thích có nhắc đến việc loại bệnh này mỗi năm lại mang một tên khác nhau, và thậm chí còn được chia theo từng "típ", ví dụ Típ A hoặc Típ B. Ngoài ra, có vẻ như [[Eirin]] đang cố gắng tạo một "thần dược" để chữa căn bệnh này <ref name="r1">[[Symposium of Post-mysticism]]: [[Symposium of Post-mysticism/Kurodani Yamame|Kurodani Yamame]]</ref>.
+
Trong có nhắc tới một trong những bệnh dịch mà cô điều khiển là cảm cúm, với triệu chứng thường gặp là sốt cao, và những triệu chứng thay đổi từng thời kì. Trong chú thích có nhắc đến việc loại bệnh này mỗi năm lại mang một tên khác nhau, và thậm chí còn được chia theo từng "típ", ví dụ Típ A hoặc Típ B. Ngoài ra, có vẻ như [[Eirin]] đang cố gắng tạo một "thần dược" để chữa căn bệnh này.<ref name="sopm" />
;Spell card
+
 
 +
;[[Spell card]]
 
Spell card của Yamame liên quan chủ yếu tới những sợi tơ nhện và dịch bệnh, hầu hết là dưới dạng "chướng khí". Ngoài ra cô còn có một spell card triệu hồi nhện để tấn công.
 
Spell card của Yamame liên quan chủ yếu tới những sợi tơ nhện và dịch bệnh, hầu hết là dưới dạng "chướng khí". Ngoài ra cô còn có một spell card triệu hồi nhện để tấn công.
  
 
==Thiết kế==
 
==Thiết kế==
[[File:ThGKYamame.png|thumb|right|200px|Yamame trong [[Symposium of Post-mysticism]]]]
+
[[File:ThGKYamame.png|thumb|right|200px|Yamame trong ''[[Symposium of Post-mysticism]]''.]]
 
===Tên gọi===
 
===Tên gọi===
 
Ý nghĩa những chữ trong họ Kurodani:
 
Ý nghĩa những chữ trong họ Kurodani:
 
*{{nihongo||黒|kuro|"Hắc", nghĩa là "màu đen"}}.
 
*{{nihongo||黒|kuro|"Hắc", nghĩa là "màu đen"}}.
*{{nihongo||谷|dani|"Cốc", chỉ hang động sinh ra giữa hai hẻm núi do nước khoét vào}}.
+
*{{nihongo||谷|dani|"Cốc", từ chỉ khe hẹp giữa hai ngọn núi do có sông chảy qua}}.
Trong [[Phỏng vấn về Subterranean Animism với Cara☆Mel‎|một cuộc phỏng vấn với Cara☆Mel‎‎]], ZUN bảo rằng ông nhận thấy tên của cô khá đậm chất nhền nhện, có lẽ vì nhắc đến nhện thì người ta nghĩ ngay tới những con mắt của chúng (''me'' trong tiếng Nhật). Tên của Yamame có thể ghi là {{nihongo||八ま目||}}, nghĩa là là "tám con mắt", ngay lập tức gợi tới số mắt của một con nhện.
+
Trong [[Phỏng vấn về Subterranean Animism với Cara☆Mel‎|một cuộc phỏng vấn với Cara☆Mel‎‎]], [[ZUN]] bảo rằng ông nhận thấy tên của cô khá đậm chất nhền nhện, có lẽ vì nhắc đến nhện thì người ta nghĩ ngay tới những con mắt của chúng (''me'' trong tiếng Nhật). Tên của Yamame có thể ghi là {{nihongo||八ま目||}}, nghĩa là là "tám con mắt", ngay lập tức gợi tới số mắt của một con nhện.
  
 
Ngoài ra, yamame còn là phát âm của {{nihongo||山女||"Sơn Nữ"}}, nghĩa đen là chỉ người phụ nữ sống trên núi, nhưng đây còn là tên một loài yêu quái trong thần thoại Nhật Bản.
 
Ngoài ra, yamame còn là phát âm của {{nihongo||山女||"Sơn Nữ"}}, nghĩa đen là chỉ người phụ nữ sống trên núi, nhưng đây còn là tên một loài yêu quái trong thần thoại Nhật Bản.
 +
 
===Ngoại hình===
 
===Ngoại hình===
;[[Subterranean Animism]]
+
;''[[Subterranean Animism]]''
Yamame có đôi mắt nâu, mái tóc vàng cột thành búi bằng một ruy băng màu nâu. Cô mặc áo trong dài tay màu đen, áo ngoài liền váy màu nâu. Áo của cô có sáu chiếc cúc áo, phần váy phồng có những dải ruy băng màu vàng quấn chéo nhau và túm lại ở dưới cùng. Cô mang tất màu trắng và giày đen.
+
Yamame có đôi mắt nâu, mái tóc vàng cột thành búi bằng một ruy băng màu nâu. Cô mặc áo trong dài tay màu đen, áo ngoài liền váy màu nâu. Áo của cô có sáu chiếc cúc áo, phần váy phồng có những dải ruy băng màu vàng quấn chéo nhau và túm lại ở dưới cùng. Cô mang tất màu trắng và giày màu đen.
  
 
Ta có thể nhìn thấy nhiều điểm tương đồng giữa cô và nhền nhện, bao gồm phần váy phồng lên như phần bụng của nhện, và sáu chiếc cúc áo cộng với hai mắt của cô tương đương với tám mắt của một con nhện.
 
Ta có thể nhìn thấy nhiều điểm tương đồng giữa cô và nhền nhện, bao gồm phần váy phồng lên như phần bụng của nhện, và sáu chiếc cúc áo cộng với hai mắt của cô tương đương với tám mắt của một con nhện.
Dòng 117: Dòng 112:
 
==Vai trò==
 
==Vai trò==
 
{{Story warning}}
 
{{Story warning}}
{{hidden begin
+
{{hidden gray|''[[Subterranean Animism]]''}}
| title = [[Subterranean Animism]]
 
| titlestyle = background: #eeeeee; text-align:center
 
}}
 
 
:{{Main|Subterranean Animism/Cốt truyện|l1=Các cốt truyện}}
 
:{{Main|Subterranean Animism/Cốt truyện|l1=Các cốt truyện}}
Khi nhân vật chính đặt chân đến Thế giới ngầm, Yamame gặp họ ở cuối hang gió, tưởng nhầm họ là yêu quái đến từ bên trên mặt đất, cô đã tấn công, tuy nhiên cô bị nhân vật chính đánh bại.
+
Khi nhân vật chính đặt chân đến Thế giới ngầm, Yamame gặp họ ở cuối hang gió, tưởng nhầm họ là yêu quái đến từ bên trên mặt đất, cô đã tấn công, tuy nhiên cô đã bị nhân vật chính đánh bại.
{{hidden end}}<hr>
+
{{hidden end}}
{{hidden begin
+
{{hidden gray|''[[Double Spoiler]]''}}
| title = [[Double Spoiler]]
+
Trong ''Double Spoiler'', [[Aya]] và [[Hatate]] đã gặp và chụp hình danmaku của Yamame.
| titlestyle = background: #eeeeee; text-align:center
+
{{hidden end}}
}}
 
Trong Double Spoiler, [[Aya]] và [[Hatate]] đã gặp và chụp hình danmaku của Yamame.
 
{{hidden end}}<hr>
 
  
 
==Spell Card==
 
==Spell Card==
{{hidden begin
+
{{hidden blue}}
| title = Spell Card
+
{{#lsth:Yamame Kurodani/Spell card|Danh sách}}
| titlestyle = background: #87ceeb; text-align:center
 
| bodystyle  = border: 2px solid #87ceeb;
 
}}
 
{{#lsth:List_of Spell Cards/Touhou Project 2|[[Yamame Kurodani]]}}
 
 
{{hidden end}}
 
{{hidden end}}
  
 
==Bên lề==
 
==Bên lề==
*Trên bìa CD demo của [[Subterranean Animism]], Yamame xuất hiện trong tư thế lộn ngược giống như nhện treo mình bằng tơ.
+
*Trên bìa CD bản demo của ''[[Subterranean Animism]]'', Yamame xuất hiện trong tư thế lộn ngược giống như nhện treo mình bằng tơ.
  
 
==Fandom==
 
==Fandom==
 
{{Fandom warning}}
 
{{Fandom warning}}
{{hidden begin
+
{{hidden teal|Yamame trong fandom}}
| title = Yamame trong fandom
 
| titlestyle = background: #47ebce; text-align:center
 
}}
 
 
*Những nhân vật thường xuất hiện cùng Yamame trong fanwork:
 
*Những nhân vật thường xuất hiện cùng Yamame trong fanwork:
 
**[[Kisume]]: Kisume và Yamame cùng sống ở [[Thế giới ngầm]] và còn cùng xuất hiện trong một màn chơi, vậy nên có nhiều fanart vẽ họ chung với nhau.
 
**[[Kisume]]: Kisume và Yamame cùng sống ở [[Thế giới ngầm]] và còn cùng xuất hiện trong một màn chơi, vậy nên có nhiều fanart vẽ họ chung với nhau.
Dòng 154: Dòng 136:
 
**[[Wriggle Nightbug]]: Một số họa sĩ vẽ cô với Wriggle vì trong tự nhiên thì nhện ăn côn trùng.
 
**[[Wriggle Nightbug]]: Một số họa sĩ vẽ cô với Wriggle vì trong tự nhiên thì nhện ăn côn trùng.
 
*Vì Yamame lộn ngược trên bìa của CD demo, không mất bao nhiêu thời gian để các họa sĩ vẽ cô trong tư thế này. Nhưng các fan rất thất vọng khi cô không làm thế trong bản đầy đủ.
 
*Vì Yamame lộn ngược trên bìa của CD demo, không mất bao nhiêu thời gian để các họa sĩ vẽ cô trong tư thế này. Nhưng các fan rất thất vọng khi cô không làm thế trong bản đầy đủ.
**Có vẻ Twilight Frontier đã chú ý tới điều này, do đó trong [[Hopeless Masquerade]] họ đã thực sự vẽ Yamame trong tư thế treo ngược.
+
**Có vẻ Twilight Frontier đã chú ý tới điều này, do đó trong ''[[Hopeless Masquerade]]'' họ đã thực sự vẽ Yamame trong tư thế treo ngược.
 
*Một số fan vẽ thêm bốn chân nhện phía sau cho cô để đủ tám chân của loài nhện.
 
*Một số fan vẽ thêm bốn chân nhện phía sau cho cô để đủ tám chân của loài nhện.
 
{{hidden end}}
 
{{hidden end}}
 +
 
==Thông tin cá nhân==
 
==Thông tin cá nhân==
{{hidden begin
+
{{hidden green|[[Subterranean Animsim]] - おまけ.txt}}
| title = [[Subterranean Animsim]] - おまけ.txt
+
{{#lsth:Subterranean Animism/Thông tin cá nhân|[[Kurodani Yamame]]}}
| titlestyle = background: #b9d379; text-align:center
+
{{hidden end}}
| bodystyle = border: 2px solid #b9d379;
+
 
}}
 
{{profile
 
| jap =○1面ボス 暗い洞窟の明るい網<br />
 
  黒谷ヤマメ(くろだに やまめ)<br />
 
  Kurodani Yamame<br />
 
  種族:土蜘蛛<br />
 
  能力:病気(主に感染症)を操る程度の能力<br />
 
  旧都や洞窟の奥底で活動している妖怪。<br />
 
  人間と戦う事に一切の抵抗感は無い。好戦的で性格は明るい。<br />
 
  ただその能力から会う者全てに嫌がられる。しかし、本人は無闇に相手を病に冒したりはしない。よく話をしてみると明るく楽しい妖怪で、地下の妖怪達の人気者である。
 
| vie = Boss màn 1 Bẫy lưới chói sáng trong hang động tối tăm<br />
 
Kurodani Yamame<br />
 
Loài: Thổ tri chu<br />
 
Năng lực: Điều khiện bệnh tật (đặc biệt là bệnh truyền nhiễm)<br />
 
Một yêu quái sống chủ yếu trong trong những thành phố bị bỏ hoang và những hang động nằm sâu trong lòng đất. Cô không hề có lý do gì để tấn công con người. Cô là người có tính cách trong sáng và yêu thích việc chiến đấu.<br />
 
Sức mạnh của cô khiến bất kỳ ai gặp cô đều phải khiếp sợ. Tuy nhiên, cô không hề gây bệnh một cách bừa bãi. Cô là một yêu ham vui và hòa đồng nếu như bạn thân với cô, vì vậy cô được biết đến rất nhiều bởi các yêu quái sống dưới lòng đất.
 
}}
 
{{hidden end}}<hr>
 
 
==Thư viện ảnh==
 
==Thư viện ảnh==
<gallery>File:GoMSigil-Yamame.jpg|Biểu tượng của Yamame trong [[Grimoire of Marisa]]
+
;Game
File:Th11demo_cd.jpg|Ảnh CD bản dùng thử của [[Subterranean Animism]] với Yamame trong tư thế treo ngược
+
<gallery>
 +
File:Th11demo_cd.jpg|Ảnh CD bản demo của ''[[Subterranean Animism]]'' với Yamame trong tư thế treo ngược
 +
</gallery>
 +
;Ấn phẩm
 +
<gallery>
 +
File:GoMSigil-Yamame.jpg|Biểu tượng trong ''[[The Grimoire of Marisa]]''
 
</gallery>
 
</gallery>
 +
 
==Sprite==
 
==Sprite==
 
{{Sprite
 
{{Sprite
 
  | file = [[File:Th11YamameSprite.png]]
 
  | file = [[File:Th11YamameSprite.png]]
  | desc = Sprite của Yamame trong [[Subterranean Animism]]
+
  | desc = ''[[Subterranean Animism]]''
 
}}
 
}}
 
{{Sprite
 
{{Sprite
 
  | file = [[File:Th135Yamame.png]]
 
  | file = [[File:Th135Yamame.png]]
  | desc = Sprite của Yamame trong [[Hopeless Masquerade]]
+
  | desc = ''[[Hopeless Masquerade]]''
 
}}
 
}}
  
==Nguồn==
 
*[[Subterranean Animism]] - Đoạn hội thoại màn 1, おまけ.txt (thông tin cá nhân)
 
*[[Phỏng vấn về Subterranean Animism với Cara☆Mel‎]] (Nico Nico Video)
 
*[[Grimoire of Marisa]] - [[Grimoire of Marisa/Kurodani Yamame|Spell card của Kurodani Yamame]]
 
*[[Double Spoiler]] - Bình luận spell card màn 3
 
*[[Oriental Sacred Place]] - Chương 10
 
*[[Symposium of Post-mysticism]] - [[Symposium of Post-mysticism/Kurodani Yamame|Kurodani Yamame]]
 
 
==Chú thích==
 
==Chú thích==
<references/>
+
<references>
 +
<ref name="sopm">''[[Symposium of Post-mysticism]]'': [[Symposium of Post-mysticism/Kurodani Yamame|Kurodani Yamame]].</ref>
 +
</references>
  
 
[[Category:Nhân vật]]
 
[[Category:Nhân vật]]
 +
 +
[[de:Yamame Kurodani]]
 
[[en:Yamame Kurodani]]
 
[[en:Yamame Kurodani]]
[[de:Yamame Kurodani]]
+
[[es:Yamame Kurodani]]
 +
[[fr:Yamame Kurodani]]
 +
[[pl:Yamame Kurodani]]
 +
[[pt:Yamame Kurodani]]
 
[[ru:Ямаме Куродани]]
 
[[ru:Ямаме Куродани]]

Bản hiện tại lúc 14:16, ngày 31 tháng 12 năm 2018

黒谷 (くろだに)  ヤマメ ()
Kurodani Yamame
kɯɽodanʲi jamame (♫)
Kurodani Yamame
Bẫy lưới chói sáng trong hang động tối tăm
Chủng loài

Điều khiển bệnh tật (thường là bệnh truyền nhiễm)

Nơi sinh sống / hoạt động

Kurodani Yamame (黒谷 ヤマメ Kurodani Yamame) là một thổ tri chu hiện đang sống ở Thế giới ngầm. Cô xuất hiện lần đầu trong Subterranean Animism.

Thông tin[sửa]

Tính cách[sửa]

Yamame là người có tính tình phóng khoáng, thích chiến đấu nhưng thường không muốn dùng năng lực tuỳ tiện. Những yêu quái thích cô vì tính cách phóng khoáng trong khi con người thì lại sợ hãi cô vì khả năng gây ra bệnh tật. Ngoài ra, vì là một yêu quái nhện, cô rất thích hợp trong việc xây dựng nhờ thể lực và độ bền của những sợi tơ mà cô giăng ra. Mặc dù có năng lực rất nguy hiểm, có vẻ cô là người chịu nghe lý lẽ.[cần dẫn nguồn]

Năng lực[sửa]

Là một yêu quái nhện, Yamame có thể phóng những tấm lưới nhện. Trong Double Spoiler, Aya nhận xét rằng nhện đất tương đối mạnh mẽ, khéo léo, và đặc biệt giỏi kiến trúc.

Điều khiển bệnh tật (đặc biệt là các bệnh truyền nhiễm)

Kỹ năng của Yamame là điều khiển bệnh và dịch, đặc biệt là các loại có khả năng truyền nhiễm. Các vi-rút và vi khuẩn khá mạnh với khả năng lây nhiễm ra ngoài môi trường, và có tỉ lệ gây chết người cao. Có thể nói đây chính là kẻ thù tự nhiên của con người bởi họ thường sống thành từng cộng đồng. Tuy vậy, cô không phải dạng người sử dụng kỹ năng của mình bừa bãi và không bao giờ dùng kỹ năng này mà không có lý do. Nguyên nhân có lẽ là do cô bị ám ảnh bởi việc gây bệnh lên những con người đã tấn công cô trong quá khứ.[cần dẫn nguồn]

Trong có nhắc tới một trong những bệnh dịch mà cô điều khiển là cảm cúm, với triệu chứng thường gặp là sốt cao, và những triệu chứng thay đổi từng thời kì. Trong chú thích có nhắc đến việc loại bệnh này mỗi năm lại mang một tên khác nhau, và thậm chí còn được chia theo từng "típ", ví dụ Típ A hoặc Típ B. Ngoài ra, có vẻ như Eirin đang cố gắng tạo một "thần dược" để chữa căn bệnh này.[1]

Spell card

Spell card của Yamame liên quan chủ yếu tới những sợi tơ nhện và dịch bệnh, hầu hết là dưới dạng "chướng khí". Ngoài ra cô còn có một spell card triệu hồi nhện để tấn công.

Thiết kế[sửa]

Tên gọi[sửa]

Ý nghĩa những chữ trong họ Kurodani:

  • kuro (, "Hắc", nghĩa là "màu đen").
  • dani (, "Cốc", từ chỉ khe hẹp giữa hai ngọn núi do có sông chảy qua).

Trong một cuộc phỏng vấn với Cara☆Mel‎‎, ZUN bảo rằng ông nhận thấy tên của cô khá đậm chất nhền nhện, có lẽ vì nhắc đến nhện thì người ta nghĩ ngay tới những con mắt của chúng (me trong tiếng Nhật). Tên của Yamame có thể ghi là (八ま目), nghĩa là là "tám con mắt", ngay lập tức gợi tới số mắt của một con nhện.

Ngoài ra, yamame còn là phát âm của (山女, "Sơn Nữ"), nghĩa đen là chỉ người phụ nữ sống trên núi, nhưng đây còn là tên một loài yêu quái trong thần thoại Nhật Bản.

Ngoại hình[sửa]

Subterranean Animism

Yamame có đôi mắt nâu, mái tóc vàng cột thành búi bằng một ruy băng màu nâu. Cô mặc áo trong dài tay màu đen, áo ngoài liền váy màu nâu. Áo của cô có sáu chiếc cúc áo, phần váy phồng có những dải ruy băng màu vàng quấn chéo nhau và túm lại ở dưới cùng. Cô mang tất màu trắng và giày màu đen.

Ta có thể nhìn thấy nhiều điểm tương đồng giữa cô và nhền nhện, bao gồm phần váy phồng lên như phần bụng của nhện, và sáu chiếc cúc áo cộng với hai mắt của cô tương đương với tám mắt của một con nhện.

Vai trò[sửa]

※ Cảnh báo: Tiết lộ cốt truyện. ※

Spell Card[sửa]

Bên lề[sửa]

  • Trên bìa CD bản demo của Subterranean Animism, Yamame xuất hiện trong tư thế lộn ngược giống như nhện treo mình bằng tơ.

Fandom[sửa]

※ Cảnh báo: Bất kỳ chi tiết nào được mô tả trong mục này đều hoàn toàn là hư cấu và không phải là các thông tin chính thức của nhân vật ※

Thông tin cá nhân[sửa]

Thư viện ảnh[sửa]

Game
Ấn phẩm

Sprite[sửa]

Chú thích[sửa]