Khác biệt giữa các bản “Hinanawi Tenshi”

Từ Touhou Wiki - Việt Nam
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
(Năng lực)
 
(Không hiển thị 10 phiên bản của 4 người dùng ở giữa)
Dòng 5: Dòng 5:
 
| nameAlt = Hinanai Tenshi
 
| nameAlt = Hinanai Tenshi
 
| image = [[File:Th155Tenshi.png|320px|Hinanawi Tenshi]]
 
| image = [[File:Th155Tenshi.png|320px|Hinanawi Tenshi]]
| caption = Tenshi trong [[Antinomy of Common Flowers]]
+
| caption = Tenshi trong ''[[Antinomy of Common Flowers]]''
 
| chartitle = {{H:title|Thiếu nữ của cõi Phi tưởng phi phi tưởng|非想非非想天の娘}}
 
| chartitle = {{H:title|Thiếu nữ của cõi Phi tưởng phi phi tưởng|非想非非想天の娘}}
 
| species = [[Thiên nhân]]
 
| species = [[Thiên nhân]]
 
| abilities = Điều khiển đất
 
| abilities = Điều khiển đất
| location = *[[Thiên Giới]]
+
| location = [[Thiên Giới]]
 
| occupation =  
 
| occupation =  
 
}}
 
}}
{{nihongo|'''Hinanawi Tenshi'''|比那名居 天子|Hinanawi Tenshi}} là một [[thiên nhân]] sống tại [[Thiên Giới]]. Theo lời [[Nagae Iku]], cô là {{nihongo|trưởng nữ|総領娘|souryou musume|"Tổng lĩnh nương"}} của gia tộc Hinanawi. Cô xuất hiện lần đầu trong [[Scarlet Weather Rhapsody]].
+
{{nihongo|'''Hinanawi Tenshi'''|比那名居 天子|Hinanawi Tenshi}} là một [[thiên nhân]] sống tại [[Thiên Giới]]. Theo lời [[Nagae Iku]], cô là {{nihongo|trưởng nữ|総領娘|souryou musume|"Tổng lĩnh nương"}} của gia tộc Hinanawi. Cô xuất hiện lần đầu trong ''[[Scarlet Weather Rhapsody]]''.
<div class="antitoc" style="clear: both"></div>
+
__TOC__
{{hidden begin
+
{{hidden pink|Danh hiệu}}
| title = Danh hiệu
 
| titlestyle = background: #f3b7e1; text-align:center
 
| bodystyle  = border: 2px solid #f3b7e1; clear: both;
 
| titleclass = antitoc
 
| bodyclass  = antitoc
 
}}
 
 
{{info card
 
{{info card
 
|{{title
 
|{{title
Dòng 26: Dòng 20:
 
  | eng = Girl of the Sphere of Neither Perception nor Non-Perception
 
  | eng = Girl of the Sphere of Neither Perception nor Non-Perception
 
  | vie = Thiếu nữ của cõi Phi tưởng phi phi tưởng
 
  | vie = Thiếu nữ của cõi Phi tưởng phi phi tưởng
<hr>{{nihongo|Phi tưởng phi phi tưởng thiên|非想非非想天|Hisou-hihisou-ten| trong tiếng Hindi}} là cõi cao nhất của thiên giới trong Phật giáo. Thường được viết gọn thành {{nihongo|Phi tưởng thiên|非想天|Hisouten|}}, và cũng được biết dưới tên {{nihongo|Hữu Đỉnh Thiên|有頂天|Uchouten|}}.
+
<hr><small>{{nihongo|Phi tưởng phi phi tưởng thiên|非想非非想天|Hisou-hihisou-ten| trong tiếng Hindi}} là cõi cao nhất của thiên giới trong Phật giáo. Thường được viết gọn thành {{nihongo|Phi tưởng thiên|非想天|Hisouten|}}, và cũng được biết dưới tên {{nihongo|Hữu Đỉnh Thiên|有頂天|Uchouten|}}.</small>
  | app = [[SWR]]
+
  | app = ''[[SWR]]''
 
}}
 
}}
 
{{title
 
{{title
Dòng 33: Dòng 27:
 
  | eng = Young Mistress of Bhavāgra
 
  | eng = Young Mistress of Bhavāgra
 
  | vie = Trưởng nữ trẻ tuổi của Hữu Đỉnh Thiên
 
  | vie = Trưởng nữ trẻ tuổi của Hữu Đỉnh Thiên
  | app = [[StB]]
+
  | app = ''[[StB]]''
 
}}
 
}}
 
{{title
 
{{title
Dòng 39: Dòng 33:
 
  | eng = Celestial Lacking in Common Sense
 
  | eng = Celestial Lacking in Common Sense
 
  | vie = Thiên nhân khác người đến từ cõi Phi Tưởng
 
  | vie = Thiên nhân khác người đến từ cõi Phi Tưởng
  | app = [[AoCF]]
+
  | app = ''[[AoCF]]''
 
}}
 
}}
 +
{{title
 +
| jap = 暖衣飽食の天人
 +
| eng = The Well-Fed and Well-Dressed Celestial
 +
| vie = Thiên nhân ăn no mặc ấm
 +
| app = ''[[WaHH]]'' chương 45
 
}}
 
}}
{{hidden end}}<hr>
 
{{hidden begin
 
| title = Nhạc nền
 
| titlestyle = background: #f3b7e1; text-align:center
 
| bodystyle  = border: 2px solid #f3b7e1; clear: both;
 
| titleclass = antitoc
 
| bodyclass  = antitoc
 
 
}}
 
}}
 +
{{hidden end}}
 +
{{hidden pink|Nhạc nền}}
 
{{music card
 
{{music card
 
|{{music
 
|{{music
Dòng 55: Dòng 49:
 
  | eng = Catastrophe in Bhavagra ~ Wonderful Heaven
 
  | eng = Catastrophe in Bhavagra ~ Wonderful Heaven
 
  | vie = Biến động ở Hữu Đính Thiên ~ Thiên giới tươi đẹp
 
  | vie = Biến động ở Hữu Đính Thiên ~ Thiên giới tươi đẹp
  | app = [[SWR]]
+
  | app = ''[[SWR]]''
 
}}
 
}}
 
{{music
 
{{music
Dòng 61: Dòng 55:
 
  | eng = Bhavagra As Seen Through a Child's Mind
 
  | eng = Bhavagra As Seen Through a Child's Mind
 
  | vie = Hữu Đính Thiên trong con tim của một đứa trẻ
 
  | vie = Hữu Đính Thiên trong con tim của một đứa trẻ
  | app = [[SWR]] (Spell card cuối)
+
  | app = ''[[SWR]]'' (Spell card cuối)
 
}}
 
}}
 
}}
 
}}
{{hidden end}}<hr>{{hidden begin
+
{{hidden end}}
| title = Xuất hiện
+
{{hidden pink|Xuất hiện}}
| titlestyle = background: #f3b7e1; text-align:center
 
| bodystyle  = border: 2px solid #f3b7e1; clear: both;
 
| titleclass = antitoc
 
| bodyclass  = antitoc
 
}}
 
 
<center>'''Game'''</center>
 
<center>'''Game'''</center>
 
{{appearance card
 
{{appearance card
 
|
 
|
 
{{appearance
 
{{appearance
  | app = [[Scarlet Weather Rhapsody]]
+
  | app = ''[[Scarlet Weather Rhapsody]]''
 
  | role = Boss cuối, đối thủ, nhân vật chơi được
 
  | role = Boss cuối, đối thủ, nhân vật chơi được
 
}}
 
}}
 
{{appearance
 
{{appearance
  | app = [[Double Spoiler]]
+
  | app = ''[[Double Spoiler]]''
 
  | role = Boss cảnh 10-1, 10-3, 10-5, 10-7
 
  | role = Boss cảnh 10-1, 10-3, 10-5, 10-7
 
}}
 
}}
 
{{appearance
 
{{appearance
  | app = [[Hopeless Masquerade]]
+
  | app = ''[[Touhou Hisoutensoku]]''
 +
| role = Nhân vật chơi được trong các chế độ đối đầu
 +
}}
 +
{{appearance
 +
| app = ''[[Hopeless Masquerade]]''
 
  | role = Nhân vật nền
 
  | role = Nhân vật nền
 
}}
 
}}
 
{{appearance
 
{{appearance
  | app = [[Impossible Spell Card]]
+
  | app = ''[[Impossible Spell Card]]''
 
  | role = Boss ngày 10-3, 10-8
 
  | role = Boss ngày 10-3, 10-8
 
}}
 
}}
 
{{appearance
 
{{appearance
  | app = [[Antinomy of Common Flowers]]
+
  | app = ''[[Antinomy of Common Flowers]]''
 
  | role = Nhân vật chơi được, đối thủ
 
  | role = Nhân vật chơi được, đối thủ
 
}}
 
}}
Dòng 99: Dòng 92:
 
|
 
|
 
{{appearance
 
{{appearance
  | app = [[Symposium of Post-mysticism]]
+
  | app = ''[[Forbidden Scrollery]]''
  | role = Bài báo, bài phỏng vấn với ZUN
+
  | role = Góp mặt
 
}}
 
}}
 
{{appearance
 
{{appearance
  | app = [[Grimoire of Marisa]]
+
  | app = ''[[Oriental Sacred Place]]''
  | role = Bài viết
+
  | role = Góp mặt
 
}}
 
}}
 
{{appearance
 
{{appearance
  | app = [[Oriental Sacred Place]]
+
  | app = ''[[Symposium of Post-mysticism]]''
  | role = Góp mặt chương 9, 12
+
  | role = Bài báo, bài phỏng vấn với ZUN
 
}}
 
}}
 
{{appearance
 
{{appearance
  | app = [[Wild and Horned Hermit]]
+
  | app = ''[[Silent Sinner in Blue]]''
  | role = Góp mặt chương 2, 20
+
  | role = Góp mặt chương 9
 
}}
 
}}
 
{{appearance
 
{{appearance
  | app = [[Silent Sinner in Blue]]
+
  | app = ''[[The Grimoire of Marisa]]''
  | role = Góp mặt chương 9
+
  | role = Bài viết
 
}}
 
}}
 
{{appearance
 
{{appearance
  | app = [[Forbidden Scrollery]]
+
  | app = ''[[Wild and Horned Hermit]]''
  | role = Góp mặt chương 10
+
  | role = Nhân vật phụ
 
}}
 
}}
 
}}
 
}}
Dòng 127: Dòng 120:
 
|
 
|
 
{{appearance
 
{{appearance
  | app = [[OST của Scarlet Weather Rhapsody]]
+
  | app = ''[[OST của Scarlet Weather Rhapsody]]''
 
  | role = Ảnh bìa
 
  | role = Ảnh bìa
 
}}
 
}}
 
}}
 
}}
{{hidden end}}<hr>
+
{{hidden end}}
  
 
==Thông tin==
 
==Thông tin==
[[File:ThGK_Interview.png|thumb|right|200px|Tenshi cùng các nhân vật khác không có bài viết trong [[Symposium of Post-mysticism]]]]
+
[[File:ThGK_Interview.png|thumb|right|200px|Tenshi cùng các nhân vật khác không có bài viết trong ''[[Symposium of Post-mysticism]]''.]]
Như một số nhân vật khác, Tenshi chỉ góp mặt trong một bài báo viết về cô trong [[Symposium of Post-mysticism]] vì "họ không có mối liên hệ nào với Kanako, Byakuren hoặc Miko" <ref name="r1">[[Symposium of Post-mysticism]]: [[Symposium of Post-mysticism/Bài phỏng vấn|Bài phỏng vấn]]</ref>.
 
 
===Tính cách===
 
===Tính cách===
Thông tin cá nhân của Tenshi mô tả cô là người "được nuông chiều", có tính tình ích kỉ và không coi ai ra gì. Mặc dù là một thiên nhân, tính cách cô lại như một con người trần tục và thiếu vẻ uy nghiêm. Không ngạc nhiên lắm, vì chỉ khi Nawi trở thành thần linh, gia tộc Hinanawi mới trở thành thiên nhân. Vì vậy, cô không biết sống thế nào cho giống một thiên nhân.
+
Thông tin cá nhân của Tenshi mô tả cô là người "được nuông chiều", có tính tình ích kỉ và không coi ai ra gì. Mặc dù là một thiên nhân, tính cách cô lại như một con người trần tục và thiếu vẻ uy nghiêm. Không ngạc nhiên lắm, vì chỉ khi Nawi trở thành thần linh, gia tộc Hinanawi mới trở thành thiên nhân. Vì vậy, cô không biết sống thế nào cho giống một thiên nhân.{{citation needed}}
 +
 
 +
Cô cũng được miêu tả là một người "hư hỏng". Môi trường sống quyền thế đã ảnh hưởng xấu đến tích cách tinh nghịch của cô. Cô không để tâm đến việc hành động của mình có gây hại đến người khác hay không, và tự tin tuyệt đối về khả năng của mình, cô nổi nóng nếu có ai xúc phạm khả năng ấy. [[ZUN]] bảo cô có một nhân cách khá đẹp.<ref name="sopm" />
  
Cô cũng được miêu tả là một người "hư hỏng". Môi trường sống quyền thế đã ảnh hưởng xấu đến tích cách tinh nghịch của cô. Cô không để tâm đến việc hành động của mình có gây hại đến người khác hay không, và tự tin tuyệt đối về khả năng của mình, cô nổi nóng nếu có ai xúc phạm khả năng ấy. ZUN bảo cô có một nhân cách khá đẹp <ref name="r1"></ref>.
 
 
===Năng lực===
 
===Năng lực===
[[File:TenshiSwordofHisou.JPG|thumb|right|200px|Ảnh minh họa spell card của Tenshi trong [[Grimoire of Marisa]]]]
+
[[File:TenshiSwordofHisou.JPG|thumb|right|200px|Ảnh minh họa spell card của Tenshi trong ''[[The Grimoire of Marisa]]''.]]
Mặc dù Tenshi không trải qua quá trình tập luyện đặc biệt nào, cô lại có thể chất tuyệt vời. Cơ thể của cô rất mạnh mẽ và dẻo dai đến mức lưỡi dao của [[Sakuya]] không thể xuyên được thịt da cô <ref name="r2">[[Scarlet Weather Rhapsody]]: [[Scarlet Weather Rhapsody/Cốt truyện/Sakuya|Cốt truyện của Sakuya]]</ref>. Dường như đây là một trong những tác dụng của đào tiên; khi người ta ăn, quả đào sẽ làm cơ thể cường tráng theo ý họ. [[Thiên Giới]] không có đồ ăn thức uống nào ngoài loại đào này, nên có lẽ các thiên nhân ăn chúng và họ được một cơ thể tuyệt vời.
+
;Thể chất
 +
Mặc dù Tenshi không trải qua quá trình tập luyện đặc biệt nào, cô lại có thể chất tuyệt vời. Cơ thể của cô rất mạnh mẽ và dẻo dai đến mức lưỡi dao của [[Sakuya]] không thể xuyên được thịt da cô.<ref name="swrstorysakuya" /> Dường như đây là một trong những tác dụng của đào tiên; khi người ta ăn, quả đào sẽ làm cơ thể cường tráng theo ý họ. [[Thiên Giới]] không có đồ ăn thức uống nào ngoài loại đào này, nên có lẽ các thiên nhân ăn chúng đều có thể chất tuyệt vời. Tenshi cũng có một [[Peach Sign "Hermit's Peach of Steadfast Durability"|spell card]] mà trong đó cô ăn đào tiên ''mọc từ trên mũ mình'' để tăng sức mạnh thể chất.
 +
 
 
;Điều khiển đất
 
;Điều khiển đất
 
Năng lực này của cô bao gồm khả năng tạo ra động đất, gây sụt lún, làm sạt lở đất đá - phạm vi ảnh hưởng của chúng nhỏ, nhưng cô có thể điều khiển chúng tùy ý. Khả năng ấy khá giống khả năng "kiến tạo đất" của [[Moriya Suwako]]. Sức mạnh này của Tenshi chủ yếu là sức mạnh ngăn chặn hoặc gây ra các thiên tai liên quan đến đất. Cùng với việc sử dụng những yếu thạch, cô có thể ngăn chặn hoặc tạo ra những cơn động đất mãnh liệt.
 
Năng lực này của cô bao gồm khả năng tạo ra động đất, gây sụt lún, làm sạt lở đất đá - phạm vi ảnh hưởng của chúng nhỏ, nhưng cô có thể điều khiển chúng tùy ý. Khả năng ấy khá giống khả năng "kiến tạo đất" của [[Moriya Suwako]]. Sức mạnh này của Tenshi chủ yếu là sức mạnh ngăn chặn hoặc gây ra các thiên tai liên quan đến đất. Cùng với việc sử dụng những yếu thạch, cô có thể ngăn chặn hoặc tạo ra những cơn động đất mãnh liệt.
  
Dạng thời tiết tương ứng của Tenshi là cực quang, dạng thời tiết này gây ra hiệu ứng ngẫu nhiên của các loại thời tiết khác.
+
Dạng thời tiết tương ứng của Tenshi trong ''[[Scarlet Weather Rhapsody]]'' là cực quang, dạng thời tiết này gây ra hiệu ứng ngẫu nhiên của các loại thời tiết khác.
  
;Spell card và các đòn đánh
+
;[[Spell card]] và các đòn đánh
 
Tenshi chiến đấu bằng cách sử dụng các yếu thạch và Phi Tưởng Kiếm của mình. Trong các spell card của mình, Tenshi gây ra động đất, tạo ra các trụ đá, bắn năng lượng từ Phi Tưởng Kiếm dưới dạng các tia la-de màu đỏ hoặc một chùm la-de lớn màu đỏ. Các yếu thạch được cô dùng chủ yếu thông qua cách ném thẳng vào mục tiêu.
 
Tenshi chiến đấu bằng cách sử dụng các yếu thạch và Phi Tưởng Kiếm của mình. Trong các spell card của mình, Tenshi gây ra động đất, tạo ra các trụ đá, bắn năng lượng từ Phi Tưởng Kiếm dưới dạng các tia la-de màu đỏ hoặc một chùm la-de lớn màu đỏ. Các yếu thạch được cô dùng chủ yếu thông qua cách ném thẳng vào mục tiêu.
 +
 
===Sở hữu===
 
===Sở hữu===
[[File:GoMSigil-Tenshi.jpg|thumb|left|200px|Biểu tượng của Tenshi trong [[Grimoire of Marisa]]]]
+
[[File:GoMSigil-Tenshi.jpg|thumb|left|200px|Biểu tượng của Tenshi trong ''[[The Grimoire of Marisa]]''.]]
 
;[[Phi Tưởng Kiếm]]
 
;[[Phi Tưởng Kiếm]]
 
[[Phi Tưởng Kiếm]] là một vũ khí mà chỉ có thiên nhân mới sử dụng được, và là bảo vật của gia tộc Hinananawi. Nó có khả năng nhận dạng linh hồn, cho phép cô khai thác điểm yếu của đối phương.
 
[[Phi Tưởng Kiếm]] là một vũ khí mà chỉ có thiên nhân mới sử dụng được, và là bảo vật của gia tộc Hinananawi. Nó có khả năng nhận dạng linh hồn, cho phép cô khai thác điểm yếu của đối phương.
Dòng 168: Dòng 164:
 
*{{nihongo||名|na|"Danh", trong "danh nghĩa"}}.
 
*{{nihongo||名|na|"Danh", trong "danh nghĩa"}}.
 
*{{nihongo||居|i|"Cư", trong "cư trú"}}.
 
*{{nihongo||居|i|"Cư", trong "cư trú"}}.
Trong họ của cô, ''hina'' có thể bắt nguồn từ truyền thuyết về nữ thần {{nihongo|Hina Tori-no-Mikoto|比那鳥命||}} của đền Hina thuộc [https://en.wikipedia.org/wiki/Izumo,_Shimane thành phố Izumo], tỉnh Shiname, Nhật Bản. Đây có thể nói lên hai đặc điểm của Tenshi là về "nữ giới" và "động đất". Tuy nhiên, vì Tenshi có cha, nên không thể nói cả dòng họ chỉ có phụ nữ. Hina còn là phiên âm của {{nihongo|此売|||"Thử mại"}}, nghĩa là "nữ thần".
+
Trong họ của cô, ''hina'' có thể bắt nguồn từ truyền thuyết về nữ thần {{nihongo|Hina Tori-no-Mikoto|比那鳥命||}} của đền Hina thuộc [[wikipedia:Izumo,_Shimane|thành phố Izumo]], tỉnh Shiname, Nhật Bản. có thể nói lên hai đặc điểm của Tenshi là về "nữ giới" và "động đất". Tuy nhiên, vì Tenshi có cha, nên không thể nói cả dòng họ chỉ có phụ nữ. ''Hina'' còn là phiên âm của từ {{nihongo|此売|||"Thử mại"}}, nghĩa là "nữ thần".
  
{{nihongo|Nawi|名居||}} (còn được phát âm là ''nai'' - {{nihongo|ない|||}}), hay {{nihongo|Nawi no Kami|名居守||}} là một từ cổ có nghĩa là "đất". Ngoài ra {{nihongo||名居振る|nawifuru|}} nghĩa là "động đất", một từ có thể tìm thấy trong {{nihongo|Nihon Shoki|日本書紀||}}. Đúng như cách đọc của nó, ''furu'' mang nghĩa "rung lắc", mặc khác ''nawi'' vốn mang nghĩa "động đất", vì vậy Nawi được thờ cúng như là thần động đất. {{nihongo||ゐ|Wi|}} trong Hinanawi là một chữ kana không còn được sử dụng trong tiếng Nhật hiện đại, vì thế họ của cô được phát âm là "hinanai".
+
{{nihongo|Nawi|名居||}} (còn được phát âm là ''nai'' - {{lang|ja|ない}}), hay {{nihongo|Nawi no Kami|名居守||}} là một từ cổ có nghĩa là "đất". Ngoài ra {{nihongo||名居振る|nawifuru|}} nghĩa là "động đất", một từ có thể tìm thấy trong {{nihongo|''Nihon Shoki''|日本書紀||}}. Đúng như cách đọc của nó, ''furu'' mang nghĩa "rung lắc", mặc khác ''nawi'' vốn mang nghĩa "động đất", vì vậy Nawi được thờ cúng như là thần động đất. Chữ {{nihongo||ゐ|Wi|}} trong tên Hinanawi là một chữ kana không còn được sử dụng trong tiếng Nhật hiện đại, vì thế họ của cô được phát âm là "hinanai".
  
 
Ý nghĩa những chữ trong tên Tenshi:
 
Ý nghĩa những chữ trong tên Tenshi:
 
*{{nihongo||天|ten|"Thiên", nghĩa là "trời"}}.
 
*{{nihongo||天|ten|"Thiên", nghĩa là "trời"}}.
 
*{{nihongo||子|shi|"Nhi", nghĩa là "đứa con"}}.
 
*{{nihongo||子|shi|"Nhi", nghĩa là "đứa con"}}.
Tenshi cũng được dùng để chỉ các lãnh chúa, các hoàng đế trong tiếng Nhật và tiếng Trung (Thiên Tử, mang nghĩa tương tự "con của trời"). Mặt khác, Tenshi có thể dùng để chỉ {{nihongo|thiên Sứ|天使|tenshi|}} trong tiếng Nhật, ám chỉ việc cô là một [[thiên nhân]]. Chữ {{nihongo|天|||"Thiên"}} cũng xuất hiện trong tựa tiếng Nhật của {{nihongo|[[Scarlet Weather Rhapsody]]|東方緋想天||"Đông Phương Phi Tưởng Thiên"}}.
+
Tenshi cũng được dùng để chỉ các lãnh chúa, các hoàng đế trong tiếng Nhật và tiếng Trung (Thiên Tử, mang nghĩa tương tự "con của trời"). Mặt khác, Tenshi có thể dùng để chỉ {{nihongo|thiên sứ|天使|tenshi|}} trong tiếng Nhật, gợi tới việc cô là một [[thiên nhân]]. Chữ {{nihongo|天|||"Thiên"}} cũng xuất hiện trong tựa tiếng Nhật của {{nihongo|''[[Scarlet Weather Rhapsody]]''|東方緋想'''天'''||"Đông Phương Phi Tưởng '''Thiên'''"}}.
  
 
Trước khi trở thành thiên nhân, tên cô là {{nihongo|Chiko|地子||"Địa Tử", tức "con của đất"}}. Trong trường hợp này, họ tên đầy đủ của cô sẽ là Hinanawi Chiko (Bỉ Na Danh Cư Địa Tử).
 
Trước khi trở thành thiên nhân, tên cô là {{nihongo|Chiko|地子||"Địa Tử", tức "con của đất"}}. Trong trường hợp này, họ tên đầy đủ của cô sẽ là Hinanawi Chiko (Bỉ Na Danh Cư Địa Tử).
 +
 
===Ngoại hình===
 
===Ngoại hình===
[[File:MAGNet_20100502_4_Tenshi.jpg|thumb|right|200px|Phác họa Tenshi của ZUN, đăng trên MAGNet]]
+
[[File:MAGNet_20100502_4_Tenshi.jpg|thumb|right|200px|Phác họa Tenshi của ZUN, đăng trên MAGNet.]]
;[[Scarlet Weather Rhapsody]]
+
;''[[Scarlet Weather Rhapsody]]''
Tenshi có đôi mắt đỏ thẫm và mái tóc dài màu xanh lam. Cô mặc một chiếc áo sơ mi màu trắng và thắt nơ đỏ ở cổ áo. Váy dài cô mặc xanh lam, buộc sau lưng một chiếc nơ lớn màu xanh dương. Cô mang một chiếc tạp dề màu trắng có gắn một dải tinh thể màu cầu vồng. Cô đội một chiếc mũ đen trang trí với hai quả đào và những chiếc lá đào. Cô đi một đôi bốt màu đen.
+
Tenshi có đôi mắt đỏ thẫm và mái tóc dài màu xanh lam. Cô mặc một chiếc áo sơ mi màu trắng và thắt nơ đỏ ở cổ áo. Váy dài cô mặc xanh lam, buộc sau lưng một chiếc nơ lớn màu xanh dương. Cô mang một chiếc tạp dề màu trắng có gắn một dây vải màu cầu vồng. Cô đội một chiếc mũ đen trang trí với hai quả đào và những chiếc lá đào. Cô đi một đôi bốt màu đen.
;[[Hopeless Masquerade]]
+
 
Giống như trong Scarlet Weather Rhapsody, ngoại trừ việc hai trái đào cài ở bên trái mũ của Tenshi, trong khi ở [[Scarlet Weather Rhapsody]] nó lại cài ở bên phải.
+
;''[[Hopeless Masquerade]]''
 +
Giống như trong Scarlet Weather Rhapsody, ngoại trừ việc hai trái đào cài ở bên trái mũ của Tenshi, trong khi ở ''[[Scarlet Weather Rhapsody]]'' nó lại cài ở bên phải.
  
 
==Vai trò==
 
==Vai trò==
 
{{Story warning}}
 
{{Story warning}}
{{hidden begin
+
{{hidden gray|''[[Scarlet Weather Rhapsody]]''}}
| title = [[Scarlet Weather Rhapsody]]
 
| titlestyle = background: #eeeeee; text-align:center
 
}}
 
 
:{{Main|Scarlet Weather Rhapsody/Cốt truyện|l1=Các cốt truyện|Scarlet Weather Rhapsody/Cốt truyện/Tenshi|l2=Cốt truyện của Tenshi}}
 
:{{Main|Scarlet Weather Rhapsody/Cốt truyện|l1=Các cốt truyện|Scarlet Weather Rhapsody/Cốt truyện/Tenshi|l2=Cốt truyện của Tenshi}}
Tenshi chính là người gây ra dị biến trong sự kiện Scarlet Weather Rhapsody. Vì nhàm chán, cô đã thu thập năng lượng ý chí của mọi người trong [[Ảo Tưởng Hương]] dưới hình thức là những đợt sương mù đỏ, tạo ra thời tiết bất thường ở khắp mọi nơi, và gây ra mối đe dọa về động đất, thu hút những người trong Ảo Tưởng Hương giải quyết dị biến, đồng thời cũng giải quyết sự nhàm chán của cô. Tenshi đã khiến [[Bác Lệ Thần Xã]] bị sụp đổ. Sau cùng thì Tenshi cũng đã giúp xây lại đền, nhưng cô lại lén để một viên yếu thạch khác ngay dưới móng của nó. Biết được điều này, [[Yukari]] rất tức giận, và phá đền thêm một lần nữa để có thể phong ấn viên yếu thạch <ref name="r3">[[Scarlet Weather Rhapsody]]: [[Scarlet Weather Rhapsody/Cốt truyện/Yukari|Cốt truyện của Yukari]]</ref>. Sau cùng thì một buổi lễ động thổ mới được tổ chức trên [[Thiên Giới]], thu hút rất nhiều người tới tham gia, bao gồm cả những vị khách không mời.
+
Tenshi chính là người gây ra dị biến trong sự kiện ''Scarlet Weather Rhapsody''. Vì nhàm chán, cô đã thu thập năng lượng ý chí của mọi người trong [[Ảo Tưởng Hương]] dưới hình thức là những đợt sương mù đỏ, sau đó tạo ra thời tiết bất thường ở khắp mọi nơi, và gây ra mối đe dọa về động đất, thu hút những người trong Ảo Tưởng Hương giải quyết dị biến, đồng thời cũng giải quyết sự nhàm chán của cô. Đỉnh điểm của dị biến là khi Tenshi khiến [[Bác Lệ Thần Xã]] bị sụp đổ. Sau cùng thì Tenshi cũng đã giúp xây lại đền, nhưng cô lại lén để một viên yếu thạch khác ngay dưới móng của nó. Biết được điều này, [[Yukari]] rất tức giận, và phá đền thêm một lần nữa để có thể phong ấn viên yếu thạch.<ref name="swrstoryyukari" /> Sau cùng thì một buổi lễ động thổ mới được tổ chức trên [[Thiên Giới]], thu hút rất nhiều người tới tham gia, bao gồm cả những vị khách không mời.
{{hidden end}}<hr>
+
{{hidden end}}
{{hidden begin
+
{{hidden gray|''[[Double Spoiler]]''}}
| title = [[Hopeless Masquerade]]
+
Trong Double Spoiler, Tenshi là một trong những mục tiêu cuối cùng mà [[Aya]] và [[Hatate]] tìm tới để chụp hình danmaku.
| titlestyle = background: #eeeeee; text-align:center
+
{{hidden end}}
}}
+
{{hidden gray|''[[Impossible Spell Card]]''}}
:{{Main|Hopeless Masquerade/Cốt truyện/Mamizou|l1=Cốt truyện của Mamizou}}
 
Trong hầu hết cốt truyện của các nhân vật, Mamizou đều cải trang thành một trong ba nhà truyền giáo: [[Reimu]], [[Miko]], [[Byakuren]], đi khắp nơi và thu hút sự chú ý của người dân. Cho tới khi gặp nhân vật trong rừng Yêu Lửng, Mamizou mới hiện nguyên hình, chiến đấu với nhân vật và sau đó chỉ cho họ tới Nhân Thôn vào ban đêm, nơi họ gặp người đã gây ra dị biến này ([[Hata no Kokoro]]).
 
Trong cốt truyện của chính mình, cô đã giúp đỡ Kokoro bằng cách định hướng cho Kokoro rằng, Kokoro phải đích thân gặp gỡ và chiến đấu với thật nhiều người để phát triển nhân cách của bản thân. Cô cũng luôn theo sát những hành động của Kokoro, vốn dẫn tới những trận đấu với các nhân vật khác.
 
Trong cốt truyện của Kokoro, sau khi đấu với Mamizou, Kokoro đã nhận ra những người mà cô thực sự cần phải đánh bại, và dẫn tới trận đấu cuối cùng một chọi ba với Reimu, Miko và Byakuren.
 
{{hidden end}}<hr>
 
{{hidden begin
 
| title = [[Double Spoiler]]
 
| titlestyle = background: #eeeeee; text-align:center
 
}}
 
Trong Double Spoiler, Tenshi là một trong những mục tiêu mà [[Aya]] và [[Hatate]] tìm tới để chụp hình danmaku.
 
{{hidden end}}<hr>
 
{{hidden begin
 
| title = [[Impossible Spell Card]]
 
| titlestyle = background: #eeeeee; text-align:center
 
}}
 
 
Sau khi nghe (đọc) lệnh truy nã về một [[thiên tà quỷ]] tên là [[Kijin Seija]] đang gây rối, Tenshi là một trong số các yêu quái và con người khác tìm cách bắt Seija. Cô sử dụng những spell card gần như không thể vượt qua.
 
Sau khi nghe (đọc) lệnh truy nã về một [[thiên tà quỷ]] tên là [[Kijin Seija]] đang gây rối, Tenshi là một trong số các yêu quái và con người khác tìm cách bắt Seija. Cô sử dụng những spell card gần như không thể vượt qua.
{{hidden end}}<hr>
+
{{hidden end}}
  
 
==Các mối quan hệ==
 
==Các mối quan hệ==
[[File:OSPCH9Tenshi.jpg|thumb|left|220px|Tenshi trong [[Oriental Sacred Place]]]]
+
[[File:OSPCH9Tenshi.jpg|thumb|right|220px|Tenshi trong ''[[Oriental Sacred Place]]''.]]
 
;[[Nagae Iku]]
 
;[[Nagae Iku]]
Iku bảo Tenshi rằng đúng ra cô phải viết một bản báo cáo trước khi cảnh giác mọi người về cơn động đất, nhưng không thực hiện được vì lúc đó cả gia tộc Hinanawi đều đi vắng. Điều này có ngụ ý rằng một trong những nhiệm vụ của Iku là báo cáo với gia tộc Hinanawi mỗi khi một cơn động đất sắp xảy ra. Tuy vậy, điều này không có nghĩa rằng Iku là cấp dưới của gia tộc của Tenshi. Chỉ là công việc của cô cần sự tương tác với họ. Như trong kết truyện của Iku, cô đã tỏ vẻ không hài lòng khi thấy trưởng nữ nhà Hinanawi quá được nuông chiều và bất cẩn.
+
Iku bảo Tenshi rằng đúng ra cô phải viết một bản báo cáo trước khi cảnh giác mọi người về cơn động đất, nhưng không thực hiện được vì lúc đó cả gia tộc Hinanawi đều đi vắng. Điều này có ngụ ý rằng một trong những nhiệm vụ của Iku là báo cáo với gia tộc Hinanawi mỗi khi một cơn động đất sắp xảy ra. Tuy vậy, điều này không có nghĩa rằng Iku là cấp dưới của gia tộc của Tenshi. Trong kết truyện của Iku, cô đã tỏ vẻ không hài lòng khi thấy trưởng nữ gia tộc Hinanawi quá được nuông chiều và bất cẩn.
  
Câu thoại khi hạ gục Tenshi cho thấy Iku thường phàn nàn với cô rằng cha cô sẽ nổi giận thế nào khi Iku báo cáo với ông. Nhưng Tenshi chỉ coi Iku như một sứ giả. Việc Tenshi dùng yếu thạch khi không được cho phép đã buộc Iku phải ra tay trừng phạt cô, mặc dù theo lời Tenshi thì Iku không có bất kỳ quyền hạn gì đối với thành viên của nhà Hinanawi.
+
Câu thoại khi hạ gục Tenshi cho thấy Iku thường phàn nàn với cô về việc cha cô sẽ nổi giận thế nào khi Iku báo cáo với ông. Nhưng chỉ coi Iku như một sứ giả. Việc dùng yếu thạch khi không được cho phép đã buộc Iku phải ra tay trừng phạt cô, mặc dù theo lời thì Iku không có bất kỳ quyền hạn gì đối với thành viên của gia tộc Hinanawi cả.{{citation needed}}
 
;[[Ibuki Suika]]
 
;[[Ibuki Suika]]
Suika lên [[Thiên Giới]] và đánh bại Tenshi để chiếm lãnh thổ. Trong kết thúc cốt truyện của Iku, cô cho rằng có thể Tenshi đã "dâng" đất cho Suika mà không bàn bạc với những thiên nhân khác. Từ lúc đấy, Suika từng đến chơi Tenshi ít nhất một lần bằng cách kêu gọi những nhân vật khác lên chiến đấu với Tenshi. Ban đầu, Tenshi nghĩ rằng cô sẽ ổn, bởi Suika sẽ nhanh chóng cảm thấy chán và sớm rời Thiên Giới, nhưng đến thời điểm cốt truyện của Tenshi trong Scarlet Weather Rhapsody đến hồi kết, Suika vẫn ở trên đấy, khiến cô lo lắng về việc liệu con quỷ này định ở đấy đến chừng nào.
+
Suika lên [[Thiên Giới]] và đánh bại Tenshi để chiếm lãnh thổ. Trong kết thúc cốt truyện của mình, Iku cho rằng có thể cô ấy (Tenshi) đã "dâng" đất cho Suika mà không bàn bạc với những thiên nhân khác. Từ lúc đấy, Suika từng đến chỗ của Tenshi chơi ít nhất một lần bằng cách kêu gọi những nhân vật khác lên chiến đấu với cô ấy. Ban đầu, Tenshi nghĩ rằng cô sẽ ổn, bởi Suika sẽ nhanh chóng cảm thấy chán và sớm rời Thiên Giới, nhưng đến thời điểm cốt truyện của trong ''Scarlet Weather Rhapsody'' đã đến hồi kết, Suika vẫn ở trên đấy, khiến cô lo lắng về việc liệu con quỷ này định ở đấy đến chừng nào.
 +
;[[Yorigami Shion]]
 +
Là một [[thiên nhân]] với vận may vô tận, cô không bị ảnh hưởng bởi vận rủi của Shion và sau đó hai người họ trở thành bạn bè thân thiết của nhau. Từ đó về sau, không như những người khác, Tenshi không cảm thấy phiền hà khi ở cạnh Shion. Shion cho rằng những người như Tenshi cuối cùng cũng có thể mang lại cho cô hạnh phúc. Sau gần một năm kể từ dị biến trong ''[[Antinomy of Common Flowers]]'', cả hai vẫn ở bên nhau trong Ảo Tưởng Hương, và cả hai từng tổ chức các buổi ngắm hoa ở [[Bác Lệ Thần Xã]]. Shion cực kỳ coi trọng tình bạn giữa cô của Tenshi, và gần như rơi lệ khi cô nghĩ rằng Tenshi giận mình vì một cơn đau đầu.
 
;Lãnh chúa Nai
 
;Lãnh chúa Nai
Một trong những câu thoại của Iku khi hạ gục Tenshi có nhắc đến việc cha Tenshi rất tức giận, và bảo rằng Tenshi nên trình báo với ông và hứa sẽ sửa đổi.
+
Một trong những câu thoại của Iku khi hạ gục Tenshi có nhắc đến việc cha Tenshi rất tức giận, và bảo rằng nên trình báo với ông và hứa sẽ sửa đổi.
  
 
==Các đòn đánh==
 
==Các đòn đánh==
{{hidden begin
+
{{hidden brown}}
| title = Các đòn đánh
+
{{#lsth:Hinanawi Tenshi/Đòn đánh|Danh sách}}
| titlestyle = background: #ebce47; text-align:center
 
| bodystyle  = border: 2px solid #ebce47;
 
}}
 
{{#lsth:List of Skills|[[Hinanawi Tenshi]]}}
 
 
{{hidden end}}
 
{{hidden end}}
  
==Spell Card==
+
==Spell card==
{{hidden begin
+
{{hidden blue}}
| title = Spell Card
+
{{#lsth:Hinanawi Tenshi/Spell card|Danh sách}}
| titlestyle = background: #87ceeb; text-align:center
 
| bodystyle  = border: 2px solid #87ceeb;
 
}}
 
{{#lsth:List_of Spell Cards/Touhou Project 2|[[Hinanawi Tenshi]]}}
 
 
{{hidden end}}
 
{{hidden end}}
  
 
==Bên lề==
 
==Bên lề==
 
[[File:AWATenshiShirt.jpg|thumb|right|200px|Áo thun của sự kiện AWA do ZUN thiết kế.]]
 
[[File:AWATenshiShirt.jpg|thumb|right|200px|Áo thun của sự kiện AWA do ZUN thiết kế.]]
*Bóng của Tenshi xuất hiện trên bìa của [[Scarlet Weather Rhapsody]]. Cô cũng xuất hiện trên CD nhạc của chính game này.
+
*Bóng của Tenshi xuất hiện trên bìa của ''[[Scarlet Weather Rhapsody]]''. Cô cũng xuất hiện trên CD OST của tựa game này.
*Hồ sơ của cô có nhắc đến "Oomura no Kami" và "gia tộc Nai". Trên thực tế có hai ngôi đền tên là {{nihongo|đền Nai|名居神社||"Danh Cư Thần Xã"}} ở thành phố Nabari, và {{nihongo|đền Oomura|大村神社||"Đại Thôn Thần Xã"}} ở thành phố Iga. Đền Nai thì thờ {{nihongo|Shimo-hinachi|下比奈知||"Hạ Bỉ Nại Tri"}}, còn thần thể của đền Oomura là yếu thạch và tượng cá trê.
+
*Mục thông tin cá nhân của cô có nhắc đến "Oomura no Kami" và "gia tộc Nai". Trên thực tế có hai ngôi đền tên là {{nihongo|đền Nai|名居神社||"Danh Cư Thần Xã"}} ở thành phố Nabari, và {{nihongo|đền Oomura|大村神社||"Đại Thôn Thần Xã"}} ở thành phố Iga. Đền Nai thì thờ {{nihongo|Shimo-hinachi|下比奈知||"Hạ Bỉ Nại Tri"}}, còn thần thể của đền Oomura là yếu thạch và tượng cá nheo.
*Một số thần thoại liên quan cho thấy Tenshi là một {{nihongo|thiên bộ|天部|tenbu|deva trong tiếng Phạn}}. Trong đạo Phật, deva là con người đã tu thành chánh quả, trong [[Scarlet Weather Rhapsody]], Tenshi cũng có nhắc đến năm dấu hiệu thể hiện cái chết của một deva. Trong Phật giáo các deva không phải là bất tử, họ sống thọ, nhưng vẫn nằm trong vòng luân hồi. Điều này đúng với những sự kiện trong cốt truyện của [[Komachi]]. Theo những lời nhận xét của ZUN về [[thiên nhân]] (như trong những spell card của Youmu trong [[Perfect Cherry Blossom]]), Tenbu và thiên nhân chỉ chung một loài trong [[Ảo Tưởng Hương]].
+
*Một số thần thoại liên quan cho thấy Tenshi có thể là một {{nihongo|thiên bộ|天部|tenbu|deva trong tiếng Phạn}}. Trong đạo Phật, deva là con người đã tu thành chánh quả, trong ''[[Scarlet Weather Rhapsody]]'', Tenshi cũng có nhắc đến năm dấu hiệu thể hiện cái chết của một deva. Trong Phật giáo các deva không phải là bất tử, họ sống thọ, nhưng vẫn nằm trong vòng luân hồi. Điều này đúng với những sự kiện trong cốt truyện của [[Komachi]].
 +
**Theo những lời nhận xét của [[ZUN]] về [[thiên nhân]] (như trong những spell card của Youmu trong ''[[Perfect Cherry Blossom]]''), deva và thiên nhân chỉ chung một loài trong [[Ảo Tưởng Hương]].
 
*Một bản màu của Tenshi trong [[Touhou Hisoutensoku]] trông giống [[Usami Renko]].
 
*Một bản màu của Tenshi trong [[Touhou Hisoutensoku]] trông giống [[Usami Renko]].
*ZUN thiết kế áo thun chính thức cho [http://en.wikipedia.org/wiki/Anime_Weekend_Atlanta Anime Weekend Atlanta] 2013, ông sử dụng hình Tenshi bởi bang Geogria của Mỹ là bang đào (mũ của Tenshi có hai quả đào).
+
*ZUN là người thiết kế áo thun chính thức cho [[Anime_Weekend_Atlanta|Anime Weekend Atlanta]] 2013, ông sử dụng hình Tenshi bởi bang Geogria của Mỹ là bang đào (mũ của Tenshi có hai quả đào).
 +
*Mặc dù là boss cuối của cả một tựa game, Tenshi chỉ góp mặt trong một bài báo viết về cô trong ''[[Symposium of Post-mysticism]]''. Cô cùng một số nhân vật khác không được góp mặt vì "họ không có mối liên hệ nào với Kanako, Byakuren hoặc Miko".<ref name="sopm" />
 +
*[[Truyền thuyết hiện đại]] dùng cho Tenshi là về Chương trình Nghiên cứu Cực quang Hoạt động Cao tần ([[wikipedia:High Frequency Active Auroral Research Program|High Frequency Active Auroral Research Program]] - HAARP), một công trình nghiên cứu được tài trợ bởi Thủy quân và Hải quân Mỹ để nghiên cứu về tầng điện ly, nhưng bị cáo buộc bởi nhiều thuyết âm mưu rằng đây thực tế là một vũ khí quân sự có khả năng điều khiển thời tiết.
  
 
==Fandom==
 
==Fandom==
 
{{Fandom warning}}
 
{{Fandom warning}}
{{hidden begin
+
{{hidden teal|Tenshi trong fandom}}
| title = Tenshi trong fandom
 
| titlestyle = background: #47ebce; text-align:center
 
}}
 
 
*Những nhân vật thường xuất hiện cùng Tenshi trong fanwork:
 
*Những nhân vật thường xuất hiện cùng Tenshi trong fanwork:
**[[Nagae Iku]]: Họ được vẽ chung vì hai người họ có quen biết, đôi khi Iku được mô tả như một người chị/tiền bối, luôn chăm sóc và bảo bọc Tenshi.
+
**[[Nagae Iku]]: Họ được vẽ chung vì hai người họ có quen biết, đôi khi Iku được mô tả như một người chị/tiền bối, luôn muốn tốt cho Tenshi. Trong khi Tenshi lại hay cảm thấy phiền hà bởi Iku.
 
**[[Ibuki Suika]]: Họ được vẽ chung vì hai người họ có quen biết, hầu hết tranh vẽ có họ đều là cảnh tiệc tùng.
 
**[[Ibuki Suika]]: Họ được vẽ chung vì hai người họ có quen biết, hầu hết tranh vẽ có họ đều là cảnh tiệc tùng.
**[[Kazami Yuuka]]: Yuuka và Tenshi không hề có bất kỳ thông tin chính thức nào cho thấy họ quen biết nhau, tuy nhiên vì Tenshi được fan cho là M, Yuuka thì lại được fan cho S, vì thế có rất nhiều fanwork về họ (và chiếm một lượng đáng kể trong fanwork về Tenshi), hầu hết chúng đều mô tả cảnh Tenshi bị Yuuka hành hạ.
+
**[[Kazami Yuuka]]: Yuuka và Tenshi không hề có bất kỳ thông tin chính thức nào cho thấy họ quen biết nhau. Tuy nhiên vì Tenshi được fan cho là một người khổ dâm, Yuuka thì lại là kẻ bảo dâm khét tiếng trong fandom, điều này đã dẫn tới một lượng fanwork đáng nể về họ, hầu hết chúng đều mô tả cảnh Tenshi bị Yuuka "hành hạ" dưới góc nhìn hài hước.
 +
**[[Yorigami Shion]]: Mối quan hệ hết sức thân thiết giữa hai người họ trong các nguồn tin chính thức khiến các fanart về họ cũng dần xuất hiện.
 
**[[Watatsuki no Toyohime]]: Không có thông tin chính thức nào cho thấy hai người họ quen nhau, nhưng vì Toyohime thích ăn đào và trên mũ Tenshi lại có hai trái đào, đôi khi họ vẫn được vẽ chung với nhau.
 
**[[Watatsuki no Toyohime]]: Không có thông tin chính thức nào cho thấy hai người họ quen nhau, nhưng vì Toyohime thích ăn đào và trên mũ Tenshi lại có hai trái đào, đôi khi họ vẫn được vẽ chung với nhau.
**[[Yakumo Yukari]]: Không rõ về thái độ của Yukari đối với Tenshi, nhưng vì cốt truyện của Yukari trong [[Scarlet Weather Rhapsody]], fan thường hay mô tả Yukari và Tenshi ghét nhau, không ít fanwork mô tả sự "thù vặt" giữa hai người.
+
**[[Yakumo Yukari]]: cốt truyện của Yukari trong ''[[Scarlet Weather Rhapsody]]'' cho thấy Yukari rất nổi giận về thái độ chuộc lỗi của Tenshi, fan thường hay mô tả Yukari và Tenshi ghét nhau, không ít fanwork mô tả sự "thù vặt" giữa hai người.
**[[Reiuji Utsuho]]: Tenshi và Utsuho không hề có liên hệ gì đến nhau, nhưng fan thấy cả cô và Okuu đều có tính cách có phần trẻ con, một người sống ở cao trên [[Thiên Giới]], một người sống sâu dưới tận [[Địa Ngục]], và thế là fan đã vẽ họ thành một cặp. Bằng cách ghép chữ {{nihongo|Ten|天||"Thiên"}} trong Tenshi và chữ {{nihongo|Không|空|kuu|}} trong Okuu, fan đã tạo ra một cặp đôi tên là {{nihongo|"Thiên Không"|天空|Tenkuu|}}, nghĩa đen của "thiên không" là "bầu trời".
+
**[[Reiuji Utsuho]]: Tenshi và Utsuho không hề có liên hệ gì đến nhau, nhưng fan thấy cả cô và Okuu đều có tính cách có phần trẻ con, một người sống ở cao trên [[Thiên Giới]], một người sống sâu dưới tận [[Địa Ngục]], và thế là fan đã vẽ họ thành một cặp. Bằng cách ghép chữ {{nihongo|Ten|天||"Thiên"}} trong Tenshi và chữ {{nihongo|Kuu|空||"Không"}} trong Okuu, fan đã tạo ra một cặp đôi tên là {{nihongo|"Thiên Không"|天空|Tenkuu|}}, nghĩa đen của "thiên không" là "bầu trời".
 +
* Những họa sĩ vẽ nhiều tranh về Tenshi:
 +
**mechrailgun hay green {{lang|ja|グリンー}} ([https://www.pixiv.net/member.php?id=7155418 pixiv]) là một họa sĩ Trung Quốc vẽ nhiều tranh về Tenshi, hầu hết tranh của họa sĩ nói chung lẫn tranh vẽ Tenshi nói riêng đều có sự xuất hiện của tất chân cao.
 +
** tetsurou hay fe+ - {{lang|ja|真島}} ([https://www.pixiv.net/member.php?id=16798951 pixiv]) là một họa sĩ vẽ nhiều tranh về Utsuho, và ủng hộ cặp Thiên Không (đã đề cập ở trên). Tranh về Tenshi và Utsuho của họa sĩ đều mang đồ tắm và có cơ thể đẫy đà.
 
;Tên gọi
 
;Tên gọi
*Tên của Tenshi có thể đọc là "Tenko": khi fan dự đoán về những nhân vật mới trong {{nihongo|"Thảo luận chiến lược về Touhou Hisouten số 21"|東方緋想天 攻略・雑談・誤爆スレ21||}} của {{nihongo|Touhou Genso Board|東方幻想板||}}, một người dùng nặc danh đã hài hước đăng một tấm ảnh liệt kê tên của tất cả các nhân vật, kể cả nhân vật bí ẩn tên {{nihongo|"Hisou Tenko"|緋想天子||"Phi Tưởng Thiên Tử"}} ở giữa. Cách thức tạo ra cái tên này khá lộ liễu khi chỉ thêm hậu tố {{nihongo|-ko|-子||}} thường được dùng cho tên nữ giới ở Nhật vào sau tựa tiếng Nhật của game {{nihongo|Hisouten|緋想天||}}. Cái tên này được chấp nhận làm tên tạm thời cho trùm cuối, bởi trông nó khá hài hước.
+
*Tên của Tenshi có thể đọc là "Tenko": khi fan dự đoán về những nhân vật mới trong {{nihongo|"Thảo luận chiến lược về Touhou Hisouten số 21"|東方緋想天 攻略・雑談・誤爆スレ21||}} của {{nihongo|Touhou Genso Board|東方幻想板||}}, một người dùng nặc danh đã đăng một tấm ảnh hài hước liệt kê tên của tất cả các nhân vật, kể cả nhân vật bí ẩn tên {{nihongo|"Hisou Tenko"|緋想天子||}} ở giữa. Cách thức tạo ra cái tên này khá lộ liễu khi chỉ thêm hậu tố {{nihongo|-ko|-子||}} thường được dùng cho tên nữ giới ở Nhật vào sau tựa tiếng Nhật của game ({{nihongo|Hisouten|緋想天||}}). Cái tên này được chấp nhận làm tên tạm thời cho trùm cuối, bởi trông nó khá hài hước.
  
Ngạc nhiên thay, tên của cô trong bản game chính thức là "Tenshi", ghi theo kanji là {{nihongo|天子|||"Thiên Tử"}}, trùng với cái tên tạm thời ở trên, chỉ khác nhau cách đọc chữ {{nihongo|子|||}} (''ko'' trong tên gọi tạm thời và ''shi'' trong tên chính thức). Vì thế, Tenko (được viết bằng hiragana {{nihongo|てんこ|||}} để ám chỉ cách dùng này) trở thành một biệt danh nổi tiếng của cô – đôi khi còn được dùng nhiều hơn cả tên thật của mình.
+
Ngạc nhiên thay, tên của cô trong bản game chính thức là "Tenshi", ghi theo kanji là {{nihongo|天子|||"Thiên Tử"}}, trùng với cái tên tạm thời ở trên, chỉ khác nhau cách đọc chữ {{lang|ja|子}} (''ko'' trong tên gọi tạm thời và ''shi'' trong tên chính thức). Vì thế Tenko (được viết bằng hiragana {{lang|ja|てんこ}} để ám chỉ cách dùng này) đã trở thành một biệt danh nổi tiếng của cô – đôi khi còn được dùng nhiều hơn cả tên thật.
*Một sự trùng hợp là tên file ảnh jpg trên một blog của [[Tasogare Frontier]] có tên là "tenko.jpg". Ngoài ra, liên quan đến biệt danh Tenko này, có một meme nổi tiếng trong cộng đồng Nhật là {{nihongo|"Tenko aishiteru"|てんこあいしてる||"Tenko anh yêu em"}} <ref name="r4">{{cite web|url = http://dic.nicovideo.jp/a/%E3%81%A6%E3%82%93%E3%81%93%E3%81%82%E3%81%84%E3%81%97%E3%81%A6%E3%82%8B|title = Tenko aishiteru|author = Nicopedia|date = |accessdate = |language = Tiếng Nhật}}</ref> được dùng để nói lên tình yêu với Tenshi.
+
*Một sự trùng hợp khác là tên file ảnh jpg trên một blog của [[Tasogare Frontier]] cũng có tên là "tenko.jpg".
 +
*Liên quan đến biệt danh Tenko này, có một meme nổi tiếng trong cộng đồng Nhật là {{nihongo|"Tenko aishiteru"|てんこあいしてる||"Tenko anh yêu em"}}<ref name="meme" /> được dùng để nói lên tình yêu với Tenshi.
 
*Fan phương Tây gọi cô bằng biệt danh "Peaches" ("những trái đào", chơi chữ vì hậu tố -es vừa chỉ số nhiều, vừa chỉ giống cái), còn fan Nhật thì gọi cô là "Momoko" ("cô bé trái đào"), cả hai đều bắt nguồn từ lý do hiển nhiên.
 
*Fan phương Tây gọi cô bằng biệt danh "Peaches" ("những trái đào", chơi chữ vì hậu tố -es vừa chỉ số nhiều, vừa chỉ giống cái), còn fan Nhật thì gọi cô là "Momoko" ("cô bé trái đào"), cả hai đều bắt nguồn từ lý do hiển nhiên.
 
*Fan chọn ngày 4/10 là "ngày của Tenshi" còn 5/10 là "ngày của Tenko". Vì theo cách viết tháng trước ngày sau, ta có:
 
*Fan chọn ngày 4/10 là "ngày của Tenshi" còn 5/10 là "ngày của Tenko". Vì theo cách viết tháng trước ngày sau, ta có:
Dòng 276: Dòng 255:
 
**10/5: Tương tự 10 trong tiếng Anh đọc là ''ten'', còn 5 trong tiếng Nhật đọc là ''go'' ({{lang|ja|ご}}), kéo âm ra thì thành ''ko'' ({{lang|ja|こ}}), ghép lại là "Tenko".
 
**10/5: Tương tự 10 trong tiếng Anh đọc là ''ten'', còn 5 trong tiếng Nhật đọc là ''go'' ({{lang|ja|ご}}), kéo âm ra thì thành ''ko'' ({{lang|ja|こ}}), ghép lại là "Tenko".
 
;Buront-san
 
;Buront-san
Bởi từ khoá {{nihongo|"uchouten"|有頂天||"Hữu Đỉnh Thiên"}}, cô thường gắn liền với meme {{nihongo|[http://dic.nicovideo.jp/a/%E3%83%96%E3%83%AD%E3%83%B3%E3%83%88%E3%81%95%E3%82%93 Buront-san]|ブロントさん||}}. Đây một meme của Final Fantasy XI nổi tiếng trong cộng đồng mạng của Nhật.
+
Bởi từ khoá {{nihongo|"uchouten"|有頂天||"Hữu Đỉnh Thiên"}}, cô thường gắn liền với meme {{nihongo|[http://dic.nicovideo.jp/a/%E3%83%96%E3%83%AD%E3%83%B3%E3%83%88%E3%81%95%E3%82%93 Buront-san]|ブロントさん||}}, đây là meme nổi tiếng trong cộng đồng mạng của Nhật liên quan tới [[wikipedia:Final Fantasy XI|Final Fantasy XI]].
Có thể [[Tasogare Frontier]] đã biết đến điều này, vì một spell card của cô trong [[Touhou Hisoutensoku]] có tên là {{nihongo|Sword Skill "Sword of Ebullience"|剣技「気炎万丈の剣」||}} được lấy ý từ meme nói trên.
+
* Có thể [[Tasogare Frontier]] đã biết đến điều này, vì trong ''[[Touhou Hisoutensoku]]'' cô một spell card tên là [[Sword Skill "Sword of Ebullience"]] được lấy ý từ meme nói trên.
 
;Tính cách
 
;Tính cách
Bởi sự háo hức muốn bị đánh bại của Tenshi trong cốt truyện của [[Scarlet Weather Rhapsody]] (với những câu thoại như: "Đúng rồi, nổi giận đi! Bởi nếu cô không trừng phạt tôi, Ảo Tưởng Hương sẽ không còn nữa!"), cô đã nổi danh như một {{nihongo|người khổ dâm|どM|do-emu|}}. Và không thể tránh khỏi khi fanwork giữa cô và Yuuka (trong fandom Yuuka là kẻ bạo dâm khét tiếng) bắt đầu xuất hiện. Rất thú vị khi bản thân Tenshi lại được mô tả là rất cứng cáp và dẻo dai (nhờ ăn đào tiên, đã nói trong mục Năng lực), rất "phù hợp" cho việc chịu đòn.
+
Bởi sự háo hức muốn bị đánh bại của Tenshi trong cốt truyện của ''[[Scarlet Weather Rhapsody]]'' (với những câu thoại như: "Đúng rồi, nổi giận đi! Bởi nếu cô không trừng phạt tao thì sẽ không còn Ảo Tưởng Hương nữa đâu!"), cô đã nổi danh như một {{nihongo|người khổ dâm|どM|do-emu|}} trong fandom.
*Độ cứng cáp của mình khiến Tenshi là một nhân vật chỉ số phòng thủ cao trong fan game như Labyrinth of Touhou.
+
*Không thể tránh khỏi khi fanwork giữa cô và Yuuka (trong fandom Yuuka là kẻ bạo dâm khét tiếng) bắt đầu xuất hiện. Rất thú vị khi bản thân Tenshi lại được mô tả là rất cứng cáp và dẻo dai (nhờ ăn đào tiên, đã nói trong mục Năng lực), rất "phù hợp" cho việc chịu đòn.
*Trong custom map Defence of the Shrine, Tenshi cũng có một chiêu thức mô tả sự "M" của cô khi chiêu thức đó tăng giáp và cho phép cô hồi mana khi bị tấn công.
+
*Trò đùa về việc Tenshi có máu "khổ dâm" (hay có cơ thể cứng cáp) hết sức phổ biến trong fanwork. Trong các fangame cô thường chiêu thức hoặc đặc tính riêng biệt cho phép cô rất giỏi chịu đòn (hoặc hưởng lợi từ việc nhận tổn thưởng). Một số game có thể kể tới như Labyrinth of Touhou hay Defences of the Shrine.
*Thậm chí trong chính [[Scarlet Weather Rhapsody]], Tenshi cũng có một spell card "chịu đòn" (độc nhất vô nhị tính tới hiện tại), đó là spell card {{nihongo|Spirit Sign "State of Freedom from Worldly Thoughts"|気符「無念無想の境地」||}}, trong phần mô tả của spell card này nói rằng nó "tăng cường sức mạnh cơ thể để chịu đựng đòn đánh mà không bị choáng" và "cô thực ra chỉ hít thật sâu để chịu đòn".
+
**Thậm chí trong chính ''[[Scarlet Weather Rhapsody]]'', Tenshi cũng có một spell card "chịu đòn" (độc nhất vô nhị tính tới hiện tại), đó là spell card 気符「無念無想の境地」 (Khí Phù "Cảnh giới Tam Vô", Spirit Sign "State of Freedom from Worldly Thoughts"). Phần mô tả của spell card này nói rằng nó "tăng cường sức mạnh cơ thể để chịu đựng đòn đánh mà không bị choáng" và "cô thực ra chỉ hít thật sâu và chịu đòn mà thôi".
*Trong cốt truyện của Tenshi, cô liên tục gặp những vị khách không mời (thực ra do [[Suika]] mời tới mà không hỏi ý kiến Tenshi), và phải lần lượt chiến đấu với họ. Khi mời Reimu, Suika bảo rằng buổi lễ của Tenshi đã trở thành một "lễ hội tra tấn (ngược đãi) thiên nhân".
+
***Trong ''[[Antinomy of Common Flowers]]'', spell card "chịu đòn" cũng xuất hiện trở lại dưới tên 桃符「堅牢堅固の仙桃」(Đào Phù "Đào tiên kiên cố", Peach Sign "Hermit's Peach of Steadfast Durability"). P73 đây, cô ăn quả đào mọc trên mũ của mình và cường hoá cơ thể để chống chịu các đòn đánh mà không bị choáng.
 +
**Trong cốt truyện của Tenshi, cô đã liên tục gặp những vị khách không mời (thực ra do [[Suika]] mời tới mà không hỏi ý kiến Tenshi), và phải lần lượt chiến đấu với họ. Khi mời Reimu, Suika bảo rằng buổi lễ của Tenshi đã trở thành một "lễ hội tra tấn (ngược đãi) thiên nhân".
 
;Ngoại hình
 
;Ngoại hình
Trong đa số fanwork, Tenshi thường được vẽ với bộ ngực "phẳng", đa phần do hình ảnh của cô trong Scarlet Weather Rhapsody do alphes vẽ, cho thấy ngực của cô khá nhỏ so với việc ngoại hình và khuôn mặt cô trông như ở độ tuổi 15 đến 17, có thể bắt nguồn từ tính cách đôi lúc trẻ con của Tenshi. Khác với ZUN, tạo hình nhân vật của Alphes có chú trọng đến các đường cong, vậy nên lấy hình của Alphes vẽ làm hình mẫu cũng có một độ chính xác tương đối.
+
Trong đa số fanwork, Tenshi thường được vẽ với vòng một nhỏ, đa phần do hình ảnh của cô trong ''Scarlet Weather Rhapsody'' do alphes vẽ cho thấy ngực của cô khá nhỏ so với việc ngoại hình ở độ tuổi 15 đến 17. Khác với ZUN, tạo hình nhân vật của Alphes có chú trọng đến các đường cong, vậy nên lấy hình của alphes vẽ làm hình mẫu cũng có một độ chính xác tương đối.
 +
 
 +
Tuy nhiên sang đến ''[[Antinomy of Common Flowers]]'', ngoại hình của Tenshi dưới nét vẽ của [[Moe]] hoàn toàn là một đứa trẻ chỉ tầm 12-14 tuổi, khiến những trò đùa về ngực trở nên không còn hợp lý nữa.
 
;Trận động đất Tōhoku 2011
 
;Trận động đất Tōhoku 2011
Cùng với [[Utsuho]], Tenshi nhận được rất nhiều chỉ trích (vô lý) bởi một số người sau [https://en.wikipedia.org/wiki/2011_T%C5%8Dhoku_earthquake_and_tsunami thảm họa kép động đất và sóng thần Tōhoku 2011] cùng với thảm hoạ nhà máy điện nguyên tử Fukushima I sau đó. Tuy vậy, số lượng những lời chỉ trích này giảm đi nhanh chóng và danh tiếng của họ không bị ảnh hưởng gì nhiều từ việc này.
+
Cùng với [[Utsuho]], Tenshi nhận được rất nhiều chỉ trích (vô lý) bởi một số người sau [[wikipedia:2011_T%C5%8Dhoku_earthquake_and_tsunami|thảm họa kép động đất và sóng thần Tōhoku 2011]] cùng với thảm hoạ nhà máy điện nguyên tử Fukushima I sau đó. Tuy vậy, số lượng những lời chỉ trích này giảm đi nhanh chóng và danh tiếng của họ không bị ảnh hưởng gì nhiều từ việc này.
 
{{hidden end}}
 
{{hidden end}}
 +
 
==Thông tin cá nhân==
 
==Thông tin cá nhân==
{{hidden begin
+
{{hidden green|''[[Scarlet Weather Rhapsody]]'' - [[Scarlet Weather Rhapsody/Thông tin cá nhân|おまけ.txt]]}}
| title = [[Scarlet Weather Rhapsody]] - おまけ.txt
+
{{#lsth:Scarlet Weather Rhapsody/Thông tin cá nhân|[[Hinanawi Tenshi]]}}
| titlestyle = background: #b9d379; text-align:center
+
{{hidden end}}
| bodystyle = border: 2px solid #b9d379;
+
 
}}
 
{{profile
 
| jap = ○非想非非想天の娘<br />
 
  比那名居 天子(ひななゐ てんし)<br />
 
<br />
 
  種族:天人くずれ<br />
 
<br />
 
   天界に棲む不良天人。<br />
 
<br />
 
   比那名居家は元々は地震を鎮める要石を護る神官であった。<br />
 
<br />
 
   だが、比那名居家の要石の存在も虚しく地震は頻繁に起こった。<br />
 
   その度重なる地震により地震を担っていた天人、大村守(おおむらのかみ)<br />
 
   の仕事が追いつかず、幻想郷一帯の地震は当時、大村守に遣えていた<br />
 
   名居(なゐ)一族に任すこととなった。<br />
 
<br />
 
   名居一族は地上の神官であったが、死後に名居守(なゐのかみ)と呼ばれ、<br />
 
   神霊として山の池の畔にある小さな祠に祀られる事となった。<br />
 
   名居守は今も静かに幻想郷を見守っているのである。<br />
 
<br />
 
   それと同時に、生前の名居守の部下であった比那名居(ひななゐ)一族<br />
 
   も、その功績をたたえられ、天界に住むようになった。<br />
 
<br />
 
   だが、比那名居一族は他の天人とは異なり、修行を積んだわけでも無く、<br />
 
   ただ名居守に遣えていただけだったので、天人としての格を備えておらず、<br />
 
   天界では不良天人とすら呼ばれていた。<br />
 
<br />
 
   比那名居 地子(ちこ)は名居守に遣えていた親のついでに天人になった<br />
 
   だけの、幼い子供だった。<br />
 
<br />
 
   その地子は、天人になった時に天子(てんし)と改名した。<br />
 
   天子は、天界での自分の処遇が気に入らず、度々幻想郷を覗いては里の<br />
 
   人間や妖怪達を羨ましく思っていた。<br />
 
<br />
 
   そんなある日、幻想郷の妖怪達が自分の力を使って異変を起こし、幻<br />
 
   想郷で騒ぎを起こして楽しんでいるのを見た時に、天子は強く思った。<br />
 
<br />
 
    「もう、退屈な天人暮らしなんて耐えられない!<br />
 
     私だって、異変くらい起こせるのに」<br />
 
<br />
 
   天子は家を飛び出した。<br />
 
   天界の道具である緋想の剣(ひそうのつるぎ)を持ち出して……<br />
 
<br />
 
  住家:天界<br />
 
  能力:大地を操る程度の能力<br />
 
<br />
 
   地震を鎮めたり、地震を起こしたり出来る。<br />
 
   有効範囲は狭いが、幻想郷内なら遠隔地でも揺らすことが出来る。<br />
 
   さらに、地盤沈下や土砂崩れなどの災害もお手の物。<br />
 
<br />
 
   また、幻想郷に要石を挿したり、取り除いたり出来るのも、<br />
 
   比那名居一族だけである。<br />
 
<br />
 
   要石を取り除くと、幻想郷全体の地盤を揺るがす事が出来るという。<br />
 
<br />
 
  緋想の剣の能力:気質を見極める程度の能力<br />
 
<br />
 
   緋想の剣は、必ず相手の弱点を突く事が出来る、天人にしか扱えない<br />
 
   剣である。<br />
 
   この剣はまず相手の気質を霧に変え、誰の目にも見えるような形に<br />
 
   変える。そして、その気質の弱点である性質を纏う。<br />
 
<br />
 
   緋想の剣が見せる気質の形とは、天気の事である。<br />
 
   緋想の剣で斬られた気質は緋色の霧となり、天気を変えるのである。<br />
 
<br />
 
   天子は緋想の剣と要石さえ有れば、天、地、人全てを操る事が出来る<br />
 
   と思っている。<br />
 
<br />
 
  性格:温室育ちで、自分勝手。有頂天。<br />
 
<br />
 
   およそ天人とは思えない程俗っぽく、威厳がない。<br />
 
   それもそのはず、本人には天人である自覚はなく、親が仕えていた<br />
 
   神官が神格化し、そのおまけで一族もろとも天人になっただけだか<br />
 
   らである。<br />
 
<br />
 
   恵まれすぎた環境は、遊び盛りの天子にとっても悪影響でもあった。<br />
 
   相手の事を考えない行動もまさにそれである。<br />
 
<br />
 
   自分の能力に絶対の自信があり、能力を人に貶されると激昂する。
 
| vie = Thiếu nữ của cõi Phi Tưởng Phi Phi Tưởng<br />
 
Hinanawi Tenshi<br />
 
<br />
 
Chủng loài: Thiên nhân sa ngã<br />
 
Một thiên nhân phá phách sống nơi Thiên Giới.<br />
 
Gia tộc Hinanawi từng là một gia tộc của các thần quan với nhiệm vụ bảo vệ yếu thạch, dùng kìm hãm động đất.<br />
 
Tuy vậy, ngay cả khi có những yếu thạch của gia tộc Hinanawi, động đất vẫn xảy ra thường xuyên đến mức vượt khỏi tầm kiểm soát của Oomura-no-Kami, một thiên nhân được giao trọng trách kiểm soát động đất thời bấy giờ, vậy nên gia tộc Nawi, những con người từng được phục vụ các thiên nhân, đã được giao đảm nhận công việc này ở khu vực xung quanh Ảo Tưởng Hương.<br />
 
Gia tộc Nawi là gia tộc của những thần quan người trần, nhưng được thờ phụng như những thần linh sau khi họ qua đời trong một ngôi đền nhỏ gần một chiếc hồ trên ngọn núi được biết đến với tên Nawi-no-Kami. Nawi-no-Kami vẫn lặng lẽ trông coi Ảo Tưởng Hương.<br />
 
Cũng lúc ấy, gia tộc Hinanawi đã được lên thiên giới như là phần thưởng cho việc họ đã phục vụ Nawi-no-Kami khi còn sống.<br />
 
Tuy nhiên không như các thiên nhân khác, tộc Hinanawi trở thành thiên nhân chỉ nhờ vào việc họ đã phục vụ Nawi-no-Kami; không phải do trải qua quá trình tu hành. Vậy nên họ không có danh tiếng như các thiên nhân khác, một số thậm chí còn gọi họ là thiên nhân "xấu xa".<br />
 
Khi gia tộc Hinanawi thành thiên nhân, con gái của họ, Hinanawi Chiko, cũng đi theo và trở thành thiên nhân, dù cô vẫn còn rất trẻ.<br />
 
Chiko đổi tên thành Tenshi khi cô lên thiên giới. Tuy vậy, cô không hài lòng với cách cô bị đối xử ở nơi này, cô thường lén nhìn xuống thôn của con người ở Ảo Tưởng Hương và mang lòng ghen tị đối với cuộc sống của con người và yêu quái ở đó.<br />
 
Một ngày nọ, một khao khát thúc giục cô sau khi cô nhìn thấy yêu quái trên mặt đất dùng năng lực của họ để gây ra thảm hoạ và hỗn loạn.<br />
 
"Trời ạ, mình chán cái cuộc sống thiên nhân này lắm rồi! Mình cũng có thể gây thảm hoạ mà!!"<br />
 
Rồi cô bay khỏi nhà, với Phi Tưởng Kiếm, một vũ khí của thiên nhân trong tay...<br />
 
<br />
 
Nơi ở: Thiên giới<br />
 
Khả năng: Điều khiển đất<br />
 
Khả năng kìm hãm hoặc gây động đất. Mặc dù tầm ảnh hưởng không rộng, cô có thể tạo động đất ở một vùng đất xa xôi nào đó miễn nó còn nằm trong Ảo Tưởng Hương. Khả năng này cũng cho phép cô gây những thiên tai như sụt lún hay sạt lở đất.<br />
 
Ngoài ra, chỉ có gia tộc Hinanawi mới được phép đặt hoặc gỡ bỏ yếu thạch trong Ảo Tưởng Hương.<br />
 
Người ta nói rằng khi gỡ bỏ yếu thạch, mặt đất Ảo Tưởng Hương sẽ rung chuyển.<br />
 
<br />
 
Khả năng của Phi Tưởng Kiếm: Nhận dạng linh hồn<br />
 
Phi Tưởng Kiếm là một vũ khí của thiên nhân giúp người sở hữu khai thác yếu điểm của địch thủ, bất kể thế nào đi nữa. Đầu tiên, thanh kiếm chuyển hoá linh hồn đối thủ thành một đám sương đỏ, rồi thành hình dạng ai ai cũng có thể nhìn thấy. Sau khi tố chất của kẻ thù đã hiện rõ, thanh kiếm sẽ chuyển đổi thành thuộc tính phù hợp nhất.<br />
 
Linh hồn bị thanh gươm chuyển hoá sẽ xuất hiện như một loại thời tiết. Linh hồn bị chém bởi thanh kiếm sẽ chuyển thành làn sương đỏ, rồi làn sương ấy chuyển thành thời tiết.<br />
 
Tenshi nghĩ rằng, với yếu thạch và Phi Tưởng Kiếm, cô có thể điều khiển cả thiên, địa, nhân.<br />
 
<br />
 
Tính cách: Được nuông chiều. Ích kỷ. Không coi ai ra gì.<br />
 
Cô rất trần tục với một thiên nhân, và thiếu vẻ uy nghiêm. Không ngạc nhiên lắm, bởi cô chỉ trở thành thiên nhân sau khi cả gia tộc cô thành thiên nhân nhờ vào việc Nawi trở thành thần linh. Vì thế, cô không nhận thức được làm một thiên nhân cần những gì.<br />
 
Một môi trường có quá nhiều đặc quyền đã ảnh hưởng xấu đến tính cách tinh nghịch của cô. Cô thường không để tâm đến hậu quả mà việc làm của mình gây ra cho người khác.<br />
 
Cô tuyệt đối tự tin vào năng lực của mình, và nổi nóng nếu ai đó dám xúc phạm chúng.
 
}}
 
{{hidden end}}<hr>
 
 
==Thư viện ảnh==
 
==Thư viện ảnh==
<gallery>File:Th105.jpg|Bóng của Tenshi trên bìa [[Scarlet Weather Rhapsody]]
+
;Game
File:TFM-003.png|Tenshi trên bìa [[OST của Scarlet Weather Rhapsody]]
+
<gallery>
File:ThGK_Bunbunmaru10.jpg|Tenshi trong [[Symposium of Post-mysticism]]
+
File:Th105.jpg|Bìa ''[[Scarlet Weather Rhapsody]]'' với bóng Tenshi
File:Th123TenshiSigil.png|Biểu tượng của Tenshi trong [[Touhou Hisoutensoku]]
+
File:TFM-003.png|Bìa ''[[OST của Scarlet Weather Rhapsody]]''
 +
File:14Tenshi3.png|''[[Scarlet Weather Rhapsody]]''
 +
File:Th123TenshiSigil.png|Biểu tượng trong ''[[Touhou Hisoutensoku]]''
 +
</gallery>
 +
;Ấn phẩm
 +
<gallery>
 +
File:ThGK_Bunbunmaru10.jpg|''[[Symposium of Post-mysticism]]''
 
</gallery>
 
</gallery>
 +
 
==Sprite==
 
==Sprite==
 
{{Sprite
 
{{Sprite
 
  | file = [[File:Th125TenshiSprite.png]]
 
  | file = [[File:Th125TenshiSprite.png]]
  | desc = Sprite của Tenshi trong [[Double Spoiler]]
+
  | desc = ''[[Double Spoiler]]''
 
}}
 
}}
 
{{Sprite
 
{{Sprite
 
  | file = [[File:Th135Tenshi.png]]
 
  | file = [[File:Th135Tenshi.png]]
  | desc = Sprite của Tenshi trong [[Hopeless Masquerade]]
+
  | desc = ''[[Hopeless Masquerade]]''
 
}}
 
}}
  
==Nguồn==
 
*[[Scarlet Weather Rhapsody]] - Nhân vật chơi được, おまけ.txt (thông tin cá nhân)
 
*[[Touhou Hisoutensoku]] - Nhân vật chơi được
 
*[[Grimoire of Marisa]] - [[Grimoire of Marisa/Tenshi|Spell card của Hinanawi Tenshi]]
 
*[[Symposium of Post-mysticism]] - [[Symposium of Post-mysticism/Bunbunmaru 10|Nhà dự báo thời tiết địa phương siêu chuẩn xác!]]
 
*[[Double Spoiler]] - Bình luận spell card màn 10
 
*[[Oriental Sacred Place]] - Chương 9
 
*[[Wild and Horned Hermit]] - Chương 2
 
 
==Chú thích==
 
==Chú thích==
<references/>
+
<references>
 +
<ref name="meme">{{cite web|url = http://dic.nicovideo.jp/a/%E3%81%A6%E3%82%93%E3%81%93%E3%81%82%E3%81%84%E3%81%97%E3%81%A6%E3%82%8B|title = Tenko aishiteru|author = Nicopedia|date = |accessdate = |language = Tiếng Nhật}}</ref>
 +
<ref name="sopm">''[[Symposium of Post-mysticism]]'': [[Symposium of Post-mysticism/Bài phỏng vấn|Bài phỏng vấn]].</ref>
 +
<ref name="swrstorysakuya">''[[Scarlet Weather Rhapsody]]'': [[Scarlet Weather Rhapsody/Cốt truyện/Sakuya|Cốt truyện của Sakuya]].</ref>
 +
<ref name="swrstoryyukari">''[[Scarlet Weather Rhapsody]]'': [[Scarlet Weather Rhapsody/Cốt truyện/Yukari|Cốt truyện của Yukari]].</ref>
 +
</references>
  
 
[[Category:Nhân vật]]
 
[[Category:Nhân vật]]

Bản hiện tại lúc 04:36, ngày 26 tháng 11 năm 2019

比那名居 (ひななゐ)  天子 (てんし)
Hinanawi Tenshi
çinanai tẽɕi (♫)
Hinanawi Tenshi
Thiếu nữ của cõi Phi tưởng phi phi tưởng
Tên gọi khác

Hinanai Tenshi

Chủng loài

Điều khiển đất

Nơi sinh sống / hoạt động

Hinanawi Tenshi (比那名居 天子 Hinanawi Tenshi) là một thiên nhân sống tại Thiên Giới. Theo lời Nagae Iku, cô là trưởng nữ (総領娘 souryou musume, "Tổng lĩnh nương") của gia tộc Hinanawi. Cô xuất hiện lần đầu trong Scarlet Weather Rhapsody.

Thông tin[sửa]

Tenshi cùng các nhân vật khác không có bài viết trong Symposium of Post-mysticism.

Tính cách[sửa]

Thông tin cá nhân của Tenshi mô tả cô là người "được nuông chiều", có tính tình ích kỉ và không coi ai ra gì. Mặc dù là một thiên nhân, tính cách cô lại như một con người trần tục và thiếu vẻ uy nghiêm. Không ngạc nhiên lắm, vì chỉ khi Nawi trở thành thần linh, gia tộc Hinanawi mới trở thành thiên nhân. Vì vậy, cô không biết sống thế nào cho giống một thiên nhân.[cần dẫn nguồn]

Cô cũng được miêu tả là một người "hư hỏng". Môi trường sống quyền thế đã ảnh hưởng xấu đến tích cách tinh nghịch của cô. Cô không để tâm đến việc hành động của mình có gây hại đến người khác hay không, và tự tin tuyệt đối về khả năng của mình, cô nổi nóng nếu có ai xúc phạm khả năng ấy. ZUN bảo cô có một nhân cách khá đẹp.[1]

Năng lực[sửa]

Ảnh minh họa spell card của Tenshi trong The Grimoire of Marisa.
Thể chất

Mặc dù Tenshi không trải qua quá trình tập luyện đặc biệt nào, cô lại có thể chất tuyệt vời. Cơ thể của cô rất mạnh mẽ và dẻo dai đến mức lưỡi dao của Sakuya không thể xuyên được thịt da cô.[2] Dường như đây là một trong những tác dụng của đào tiên; khi người ta ăn, quả đào sẽ làm cơ thể cường tráng theo ý họ. Thiên Giới không có đồ ăn thức uống nào ngoài loại đào này, nên có lẽ các thiên nhân ăn chúng đều có thể chất tuyệt vời. Tenshi cũng có một spell card mà trong đó cô ăn đào tiên mọc từ trên mũ mình để tăng sức mạnh thể chất.

Điều khiển đất

Năng lực này của cô bao gồm khả năng tạo ra động đất, gây sụt lún, làm sạt lở đất đá - phạm vi ảnh hưởng của chúng nhỏ, nhưng cô có thể điều khiển chúng tùy ý. Khả năng ấy khá giống khả năng "kiến tạo đất" của Moriya Suwako. Sức mạnh này của Tenshi chủ yếu là sức mạnh ngăn chặn hoặc gây ra các thiên tai liên quan đến đất. Cùng với việc sử dụng những yếu thạch, cô có thể ngăn chặn hoặc tạo ra những cơn động đất mãnh liệt.

Dạng thời tiết tương ứng của Tenshi trong Scarlet Weather Rhapsody là cực quang, dạng thời tiết này gây ra hiệu ứng ngẫu nhiên của các loại thời tiết khác.

Spell card và các đòn đánh

Tenshi chiến đấu bằng cách sử dụng các yếu thạch và Phi Tưởng Kiếm của mình. Trong các spell card của mình, Tenshi gây ra động đất, tạo ra các trụ đá, bắn năng lượng từ Phi Tưởng Kiếm dưới dạng các tia la-de màu đỏ hoặc một chùm la-de lớn màu đỏ. Các yếu thạch được cô dùng chủ yếu thông qua cách ném thẳng vào mục tiêu.

Sở hữu[sửa]

Biểu tượng của Tenshi trong The Grimoire of Marisa.
Phi Tưởng Kiếm

Phi Tưởng Kiếm là một vũ khí mà chỉ có thiên nhân mới sử dụng được, và là bảo vật của gia tộc Hinananawi. Nó có khả năng nhận dạng linh hồn, cho phép cô khai thác điểm yếu của đối phương.

Yếu thạch

Các khối yếu thạch chứa đựng khối năng lượng bất ổn của đất, chúng được dùng để xoa dịu các cơn động đất, vì thế khi chúng bị gỡ bỏ hoặc phá huỷ, một cơn động đất sẽ xuất hiện. Có lẽ vì gây động đất theo cách này tốn thời gian và rất khó để sử dụng trong chiến đấu nên Tenshi không dùng yếu thạch để làm việc này. Mặt khác, trong game cô có một tấn công đòn phóng tia sáng đỏ thông qua yếu thạch, không phải từ Phi Tưởng Kiếm. Mặc dù liên quan tới động đất, cô dường như chỉ dùng các yếu thạch để ném, đánh, đập, khoan và thậm chí... làm ghế ngồi, những công dụng không liên quan đến động đất (dù trong Touhou Hisoutensoku, Tenshi được bổ sung một một đòn đánh mới có sử dụng yếu thạch để tạo động đất).

Chỉ với yếu thạch và Phi Tưởng Kiếm, Tenshi có thể điều khiển cả ba nhân tố "thiên", "địa", "nhân". Phi Tưởng Kiếm có sức mạnh của "thiên" và "nhân" còn yếu thạch có sức mạnh của "địa". Trong các đòn đánh của cô trong game, bằng cách dồn các linh hồn vào mặt đất thông qua Phi Tưởng Kiếm, cô có thể khởi động các quá trình địa chất như động đất, sụt lún, vv... Khá thú vị khi việc này vốn nên là năng của các yếu thạch.

Thiết kế[sửa]

Tên gọi[sửa]

Tenshi trong Touhou Hisoutensoku

Ý nghĩa những chữ trong họ Hinanawi:

  • hi (, "Bỉ", nghĩa là "so sánh").
  • na (, "Na", nghĩa là "an nhàn" hoặc "nhiều").
  • na (, "Danh", trong "danh nghĩa").
  • i (, "Cư", trong "cư trú").

Trong họ của cô, hina có thể bắt nguồn từ truyền thuyết về nữ thần Hina Tori-no-Mikoto (比那鳥命) của đền Hina thuộc thành phố Izumo, tỉnh Shiname, Nhật Bản. Nó có thể nói lên hai đặc điểm của Tenshi là về "nữ giới" và "động đất". Tuy nhiên, vì Tenshi có cha, nên không thể nói cả dòng họ chỉ có phụ nữ. Hina còn là phiên âm của từ 此売 ("Thử mại"), nghĩa là "nữ thần".

Nawi (名居) (còn được phát âm là nai - ない), hay Nawi no Kami (名居守) là một từ cổ có nghĩa là "đất". Ngoài ra nawifuru (名居振る) nghĩa là "động đất", một từ có thể tìm thấy trong Nihon Shoki (日本書紀). Đúng như cách đọc của nó, furu mang nghĩa "rung lắc", mặc khác nawi vốn mang nghĩa "động đất", vì vậy Nawi được thờ cúng như là thần động đất. Chữ Wi () trong tên Hinanawi là một chữ kana không còn được sử dụng trong tiếng Nhật hiện đại, vì thế họ của cô được phát âm là "hinanai".

Ý nghĩa những chữ trong tên Tenshi:

  • ten (, "Thiên", nghĩa là "trời").
  • shi (, "Nhi", nghĩa là "đứa con").

Tenshi cũng được dùng để chỉ các lãnh chúa, các hoàng đế trong tiếng Nhật và tiếng Trung (Thiên Tử, mang nghĩa tương tự "con của trời"). Mặt khác, Tenshi có thể dùng để chỉ thiên sứ (天使 tenshi) trong tiếng Nhật, gợi tới việc cô là một thiên nhân. Chữ 天 ("Thiên") cũng xuất hiện trong tựa tiếng Nhật của Scarlet Weather Rhapsody (東方緋想, "Đông Phương Phi Tưởng Thiên").

Trước khi trở thành thiên nhân, tên cô là Chiko (地子, "Địa Tử", tức "con của đất"). Trong trường hợp này, họ tên đầy đủ của cô sẽ là Hinanawi Chiko (Bỉ Na Danh Cư Địa Tử).

Ngoại hình[sửa]

Phác họa Tenshi của ZUN, đăng trên MAGNet.
Scarlet Weather Rhapsody

Tenshi có đôi mắt đỏ thẫm và mái tóc dài màu xanh lam. Cô mặc một chiếc áo sơ mi màu trắng và thắt nơ đỏ ở cổ áo. Váy dài mà cô mặc xanh lam, buộc sau lưng một chiếc nơ lớn màu xanh dương. Cô mang một chiếc tạp dề màu trắng có gắn một dây vải màu cầu vồng. Cô đội một chiếc mũ đen trang trí với hai quả đào và những chiếc lá đào. Cô đi một đôi bốt màu đen.

Hopeless Masquerade

Giống như trong Scarlet Weather Rhapsody, ngoại trừ việc hai trái đào cài ở bên trái mũ của Tenshi, trong khi ở Scarlet Weather Rhapsody nó lại cài ở bên phải.

Vai trò[sửa]

※ Cảnh báo: Tiết lộ cốt truyện. ※

Các mối quan hệ[sửa]

Tenshi trong Oriental Sacred Place.
Nagae Iku

Iku bảo Tenshi rằng đúng ra cô phải viết một bản báo cáo trước khi cảnh giác mọi người về cơn động đất, nhưng không thực hiện được vì lúc đó cả gia tộc Hinanawi đều đi vắng. Điều này có ngụ ý rằng một trong những nhiệm vụ của Iku là báo cáo với gia tộc Hinanawi mỗi khi một cơn động đất sắp xảy ra. Tuy vậy, điều này không có nghĩa rằng Iku là cấp dưới của gia tộc của Tenshi. Trong kết truyện của Iku, cô đã tỏ vẻ không hài lòng khi thấy trưởng nữ gia tộc Hinanawi quá được nuông chiều và bất cẩn.

Câu thoại khi hạ gục Tenshi cho thấy Iku thường phàn nàn với cô về việc cha cô sẽ nổi giận thế nào khi Iku báo cáo với ông. Nhưng cô chỉ coi Iku như một sứ giả. Việc cô dùng yếu thạch khi không được cho phép đã buộc Iku phải ra tay trừng phạt cô, mặc dù theo lời cô thì Iku không có bất kỳ quyền hạn gì đối với thành viên của gia tộc Hinanawi cả.[cần dẫn nguồn]

Ibuki Suika

Suika lên Thiên Giới và đánh bại Tenshi để chiếm lãnh thổ. Trong kết thúc cốt truyện của mình, Iku cho rằng có thể cô ấy (Tenshi) đã "dâng" đất cho Suika mà không bàn bạc với những thiên nhân khác. Từ lúc đấy, Suika từng đến chỗ của Tenshi chơi ít nhất một lần bằng cách kêu gọi những nhân vật khác lên chiến đấu với cô ấy. Ban đầu, Tenshi nghĩ rằng cô sẽ ổn, bởi Suika sẽ nhanh chóng cảm thấy chán và sớm rời Thiên Giới, nhưng đến thời điểm cốt truyện của cô trong Scarlet Weather Rhapsody đã đến hồi kết, Suika vẫn ở trên đấy, khiến cô lo lắng về việc liệu con quỷ này định ở đấy đến chừng nào.

Yorigami Shion

Là một thiên nhân với vận may vô tận, cô không bị ảnh hưởng bởi vận rủi của Shion và sau đó hai người họ trở thành bạn bè thân thiết của nhau. Từ đó về sau, không như những người khác, Tenshi không cảm thấy phiền hà khi ở cạnh Shion. Shion cho rằng những người như Tenshi cuối cùng cũng có thể mang lại cho cô hạnh phúc. Sau gần một năm kể từ dị biến trong Antinomy of Common Flowers, cả hai vẫn ở bên nhau trong Ảo Tưởng Hương, và cả hai từng tổ chức các buổi ngắm hoa ở Bác Lệ Thần Xã. Shion cực kỳ coi trọng tình bạn giữa cô của Tenshi, và gần như rơi lệ khi cô nghĩ rằng Tenshi giận mình vì một cơn đau đầu.

Lãnh chúa Nai

Một trong những câu thoại của Iku khi hạ gục Tenshi có nhắc đến việc cha Tenshi rất tức giận, và bảo rằng cô nên trình báo với ông và hứa sẽ sửa đổi.

Các đòn đánh[sửa]

Spell card[sửa]

Bên lề[sửa]

Áo thun của sự kiện AWA do ZUN thiết kế.
  • Bóng của Tenshi xuất hiện trên bìa của Scarlet Weather Rhapsody. Cô cũng xuất hiện trên CD OST của tựa game này.
  • Mục thông tin cá nhân của cô có nhắc đến "Oomura no Kami" và "gia tộc Nai". Trên thực tế có hai ngôi đền tên là đền Nai (名居神社, "Danh Cư Thần Xã") ở thành phố Nabari, và đền Oomura (大村神社, "Đại Thôn Thần Xã") ở thành phố Iga. Đền Nai thì thờ Shimo-hinachi (下比奈知, "Hạ Bỉ Nại Tri"), còn thần thể của đền Oomura là yếu thạch và tượng cá nheo.
  • Một số thần thoại liên quan cho thấy Tenshi có thể là một thiên bộ (天部 tenbu, deva trong tiếng Phạn). Trong đạo Phật, deva là con người đã tu thành chánh quả, trong Scarlet Weather Rhapsody, Tenshi cũng có nhắc đến năm dấu hiệu thể hiện cái chết của một deva. Trong Phật giáo các deva không phải là bất tử, họ sống thọ, nhưng vẫn nằm trong vòng luân hồi. Điều này đúng với những sự kiện trong cốt truyện của Komachi.
  • Một bản màu của Tenshi trong Touhou Hisoutensoku trông giống Usami Renko.
  • ZUN là người thiết kế áo thun chính thức cho Anime Weekend Atlanta 2013, ông sử dụng hình Tenshi bởi bang Geogria của Mỹ là bang đào (mũ của Tenshi có hai quả đào).
  • Mặc dù là boss cuối của cả một tựa game, Tenshi chỉ góp mặt trong một bài báo viết về cô trong Symposium of Post-mysticism. Cô cùng một số nhân vật khác không được góp mặt vì "họ không có mối liên hệ nào với Kanako, Byakuren hoặc Miko".[1]
  • Truyền thuyết hiện đại dùng cho Tenshi là về Chương trình Nghiên cứu Cực quang Hoạt động Cao tần (High Frequency Active Auroral Research Program - HAARP), một công trình nghiên cứu được tài trợ bởi Thủy quân và Hải quân Mỹ để nghiên cứu về tầng điện ly, nhưng bị cáo buộc bởi nhiều thuyết âm mưu rằng đây thực tế là một vũ khí quân sự có khả năng điều khiển thời tiết.

Fandom[sửa]

※ Cảnh báo: Bất kỳ chi tiết nào được mô tả trong mục này đều hoàn toàn là hư cấu và không phải là các thông tin chính thức của nhân vật ※

Thông tin cá nhân[sửa]

Thư viện ảnh[sửa]

Game
Ấn phẩm

Sprite[sửa]

Chú thích[sửa]