Khác biệt giữa các bản “Antinomy of Common Flowers/Lối chơi/Hinanawi Tenshi”

Từ Touhou Wiki - Việt Nam
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
(Đánh thường)
(Đã lùi lại sửa đổi 3784 của Another Oni (thảo luận))
(Thẻ: Lùi sửa)
Dòng 26: Dòng 26:
 
Tenshi không có cơ chế đặc thù.
 
Tenshi không có cơ chế đặc thù.
  
== Normals ==
+
== Đánh thường ==
  
{|class="wikitable"
+
{| class="wikitable"
 
|'''Input'''
 
|'''Input'''
 
|'''Appearance'''
 
|'''Appearance'''
Dòng 41: Dòng 41:
 
|-
 
|-
 
|'''c.5a, 4a'''
 
|'''c.5a, 4a'''
|[[file:Th155SumirekoSpritec5a.png]]
+
|[[file:Th155TenshiSpritec5a.png]]
 +
| 6f
 
| -
 
| -
 +
| 230
 
| -
 
| -
| -
+
| 0
| -
+
| N.A
| 0%
+
| Normal, Bullet, Special, Spell, Tag
| -
+
| Tenshi đá thẳng về phía trước.
| -
 
| A cute 2-hit jab. Quite fast but very poor range, probably one of the worst jabs.
 
 
|-
 
|-
 
|'''f.5a'''
 
|'''f.5a'''
|[[file:Th155SumirekoSpritef5a.png]]
+
|[[file:Th155TenshiSpritef5a.png]]
| -
+
| 12f
| -
 
| -
 
 
| -
 
| -
| 0%
+
| 450
 
| -
 
| -
| -
+
| 0
| Sumireko attacks with a little hip-check. Barely better than c.5a, probably one of the worst f.5a.
+
| N.A
 +
| Normal, Bullet, Special, Spell, Tag
 +
| Tenshi vung một đường Phi Tưởng Kiếm dài vào kẻ thù.
 
|-
 
|-
 
|'''6a'''
 
|'''6a'''
|[[file:Th155SumirekoSprite6a.png]]
+
|[[File:Th155TenshiSprite6a.png]]
| -
+
| 15f
| -
 
| -
 
| -
 
| 40%
 
 
| -
 
| -
 +
| 730
 
| -
 
| -
| Great range, disjointed hitbox. Has a blindspot directly in front of her that causes it to whiff point-blank.
+
| 40
 +
| N.A
 +
| Bullet, Special, Spell, Tag
 +
| Tenshi nhảy về phía trước và dùng Phi Tưởng Kiếm chém một đường dọc xuống kẻ thù.
 
|-
 
|-
 
|'''8a'''
 
|'''8a'''
|[[file:Th155SumirekoSprite8a.png]]
+
|[[File:Th155TenshiSprite8a.png]]
| -
+
| 10f
| -
 
| -
 
| -
 
| 0%, 40%
 
 
| -
 
| -
 +
| 700
 
| -
 
| -
| 2-hit attack. Hits once when the slabs are summoned next to her and again when they are smashed. Yet another powerful disjointed hitbox, hits on both sides and allows easy crossups. Will only hit once on blocking enemies.
+
| 40
 +
| N.A
 +
| Bullet, Special, Spell, Tag
 +
| Tenshi vung Phi Tưởng Kiếm lên trên.
 
|-
 
|-
 
|'''2a'''
 
|'''2a'''
|[[file:Th155SumirekoSprite2a.png]]
+
|[[File:Th155TenshiSprite2a.png]]
| -
+
| 13f
| -
 
| -
 
 
| -
 
| -
| 40%
+
| 700
 
| -
 
| -
| -
+
| 40
| Another amazing hitbox, reaches almost all the way to the floor from mid line. The initial hitbox covers her front without 6a's pesky blindspot. Does not hit directly below her.
+
| N.A
 +
| Bullet, Special, Spell, Tag
 +
| Tenshi dùng yếu thạch đập đầu đối thủ, gây choáng cao.
 
|-
 
|-
 
|'''j.5a'''
 
|'''j.5a'''
|[[file:Th155SumirekoSpritej5a.png]]
+
|[[File:Th155TenshiSpritej5a.png]]
| -
+
| 9f
| -
 
 
| -
 
| -
 +
| 490
 
| -
 
| -
| 0%
+
| 0
| -
+
| N.A
| -
+
| Bullet, Special, Spell, Tag
| Very poor hitbox like f.5a BUT has surprisingly long active frames and preserves all momentum. All her other air melees slow her movement, so this is her primary jump-in attack. Use it to stop grazers both offensively and defensively. At worst, you will trade.
+
| Tenshi nhanh chóng vung kiếm chém dọc về phía trước. Hitbox thật nhỏ hơn hoạt cảnh.
 
|-
 
|-
 
|'''j.6a'''
 
|'''j.6a'''
|[[file:Th155SumirekoSpritej6a.png]]
+
|[[file:Th155TenshiSprite6a.png]]
 +
| 20f
 
| -
 
| -
 +
| 730
 
| -
 
| -
| -
+
| 40
| -
+
| N.A
| 0%
+
| Bullet, Special, Spell, Tag
| -
+
| Tương tự như 6a, nhưng di chuyển Tenshi xa hơn và đối phương bị đẩy lùi nhiều hơn.
| -
 
| Stops Sumireko from rising as soon as it starts, and slows her horizontal momentum. Used similarly to 6a, but has much less recovery and can be land cancelled.
 
 
|-
 
|-
 
|'''j.8a'''
 
|'''j.8a'''
|[[file:Th155SumirekoSpritej8a.png]]
+
|[[file:Th155TenshiSprite8a.png]]
| -
+
| 12f
| -
 
| -
 
 
| -
 
| -
| 0%, 40%
+
| 700
 
| -
 
| -
| -
+
| 40
| Powerful cross-under hitbox. Has less recovery than 8a. Preserves momentum horizontally but slows her vertically.
+
| N.A
 +
| Bullet, Special, Spell, Tag
 +
| Tương tự như 8a
 
|-
 
|-
 
|'''j.2a'''
 
|'''j.2a'''
|[[file:Th155SumirekoSpritej2a.png]]
+
|[[file:Th155TenshiSprite2a.png]]
| -
+
| 14f
| -
 
 
| -
 
| -
 +
| 700
 
| -
 
| -
| 40%
+
| 40
| -
+
| N.A
| -
+
| Bullet, Special, Spell, Tag
| Very powerful at catching foes below Sumireko, like 2a. Preserves momentum horizontally but slows her vertically.  
+
| Tương tự như 2a. Bảo toàn quán tính của Tenshi, nên phối hợp rất tốt với nhảy tam giác. Đập đối thủ xuống dưới hơn so với 2c, nhưng vẫn gây choáng cao.
 
|-
 
|-
 
|'''66a'''
 
|'''66a'''
|[[file:Th155SumirekoSprite66a.png]]
+
|[[File:Th155TenshiSprite66a.png]]
 +
| 9f
 
| -
 
| -
 +
| 585
 
| -
 
| -
| -
+
| 0
| -
+
| N.A
| 40%
+
| Special, Spell, Tag
| -
+
| Tenshi đá về phía trước với viên yếu thạch nằm trên bàn chân, lướt về phía trước.
| -
 
| Panda Express. Reaches halfway across the stage with very long active frames. Has no graze frames but moves very quickly, much faster than her forward dash. The recovery leaves her in air.
 
 
|-
 
|-
 
|'''66b'''
 
|'''66b'''
|[[file:Th155SumirekoSprite66b.png]]
+
|[[File:Th155TenshiSprite66b.png]]
 +
| 14f
 
| -
 
| -
 +
| 1170
 
| -
 
| -
| -
+
| 40
| -
+
| Wallslam
| 40%
+
| Spell, Tag
| -
+
| Tenshi xông lên, chém một đường Phi Tưởng Kiếm hình bầu dục về phía trước. Đòn đánh rời, nhưng không mấy hữu hiệu.
| 6E (only on hit)
 
| Has graze frames during long startup. Reaches quite far upwards and in front of Sumireko.
 
 
|}
 
|}
  
=== Auto Combos ===
+
'''Dial A''':
 
+
*5a...: c5a
Holding 4 or 6 is equivalent to 5 (no direction).
+
**...5a...: c5a
 
+
***...5a...: f5a
*c.5a or 4a (2 hits)
+
****...6a...: Đánh bật kẻ thù về sau với 6a, và cài thế cho 6b 4c. Là cốt lõi của đòn BnB cơ bản.
**a: f.5a
+
****...8a...: Đánh bật kẻ thù lên trên với 8a. Cực kì hữu dụng, một phần của đòn BnB.
***aa: 6a (without blind spot) 4c
+
****...2a...: Đánh bật kẻ thù xuống dưới với 2a. Hữu dụng với những combo tổ đội với thời gian trì hoãn đủ lâu, nhưng không mấy tốt bằng hai lựa chọn còn lại.
***8aa: 8a 8cc
+
*****...6a: Tenshi dùng 6c. Tốt hơn hết là sử dụng 6b 4c thay vì kết chuỗi dial a.
***2aa: 2a 2c (manhole)
+
*****...8a: Tenshi dùng 2c. Không khuyến khích, vì bạn có thể huỷ đòn BnB sau nhát 8a đầu tiên với 6c, cho phép Tenshi nhảy về phía trước sau đòn đánh đầu và kết thúc bằng 6b 4c.
 
+
*****...2a: Tenshi dùng 4c. 80 choáng, 2238 sát thương. Bạn chỉ nên sử dụng đường này với một đầy tớ có thể kết chuỗi combo như Koishi.
*f.5aaaa: f.5a 6a 6b 4c
 
 
 
*j5aaaa: j5a j8a 8cc
 
  
 
== Đạn mạc ==
 
== Đạn mạc ==

Phiên bản lúc 16:18, ngày 26 tháng 10 năm 2018

Th155Tenshi.png

Giới thiệu[sửa]

Hinanawi Tenshi, trùm cuối của Scarlet Weather Rhapsody, là một thiên nhân từ Thiên Giới với năng lực sai khiến đất đai. Cô sử dụng Phi Tưởng Kiếm, và là thủ phạm tạo nên cơn địa chấn đánh sập Bác Lệ Thần Xã thuở trước, dù động cơ của cô xuất phát từ nhàm chán pha chút tò mò với cuộc sống dưới những tầng mây.

Trong game này, cô là một nhân vật toàn diện, có thể đánh tốt ở hầu hết nếu không phải là tất cả mọi tình huống. Với đòn đánh thường mãnh liệt và đạn mạc che chắn diện rộng cùng với các lựa chọn đánh không trung kèm theo tuyệt kỹ wallslam đáng tin cậy, Tenshi chứng tỏ bản thân cô là một đối thủ đáng gờm.

Ưu điểm:

  • Đòn tất sát cực nhanh và dễ confirm
  • Đạn mạc B đặc và diện rộng khiến Tenshi rất mạnh khi cục diện không thiên về bên nào
  • Đánh thường nhanh và có tầm đánh tương đối xa
  • Sát thương gây ra ổn định và mạnh
  • Có thể wallslam ở hầu hết mọi vị trí
  • Đầy tớ linh hoạt
  • Hoài niệm thời 10.5

Nhược điểm:

  • Ép góc kém
  • Đòn đánh thần bí để lộ sơ hở quá nhiều khi dùng không đúng cách
  • Phần lớn mọi ngón đòn của cô là đạn, buộc cô phải dùng đánh thường để phản công việc lướt đạn
  • Wallslam không mấy tốt khi ở góc
  • Trẻ trâu

Cơ chế đặc thù:

Tenshi không có cơ chế đặc thù.

Đánh thường[sửa]

Input Appearance Startup Total Damage Adv On Block Stun Hit Effect Cancels Description
c.5a, 4a Th155TenshiSpritec5a.png 6f - 230 - 0 N.A Normal, Bullet, Special, Spell, Tag Tenshi đá thẳng về phía trước.
f.5a Th155TenshiSpritef5a.png 12f - 450 - 0 N.A Normal, Bullet, Special, Spell, Tag Tenshi vung một đường Phi Tưởng Kiếm dài vào kẻ thù.
6a Th155TenshiSprite6a.png 15f - 730 - 40 N.A Bullet, Special, Spell, Tag Tenshi nhảy về phía trước và dùng Phi Tưởng Kiếm chém một đường dọc xuống kẻ thù.
8a Th155TenshiSprite8a.png 10f - 700 - 40 N.A Bullet, Special, Spell, Tag Tenshi vung Phi Tưởng Kiếm lên trên.
2a Th155TenshiSprite2a.png 13f - 700 - 40 N.A Bullet, Special, Spell, Tag Tenshi dùng yếu thạch đập đầu đối thủ, gây choáng cao.
j.5a Th155TenshiSpritej5a.png 9f - 490 - 0 N.A Bullet, Special, Spell, Tag Tenshi nhanh chóng vung kiếm chém dọc về phía trước. Hitbox thật nhỏ hơn hoạt cảnh.
j.6a Th155TenshiSprite6a.png 20f - 730 - 40 N.A Bullet, Special, Spell, Tag Tương tự như 6a, nhưng di chuyển Tenshi xa hơn và đối phương bị đẩy lùi nhiều hơn.
j.8a Th155TenshiSprite8a.png 12f - 700 - 40 N.A Bullet, Special, Spell, Tag Tương tự như 8a
j.2a Th155TenshiSprite2a.png 14f - 700 - 40 N.A Bullet, Special, Spell, Tag Tương tự như 2a. Bảo toàn quán tính của Tenshi, nên phối hợp rất tốt với nhảy tam giác. Đập đối thủ xuống dưới hơn so với 2c, nhưng vẫn gây choáng cao.
66a Th155TenshiSprite66a.png 9f - 585 - 0 N.A Special, Spell, Tag Tenshi đá về phía trước với viên yếu thạch nằm trên bàn chân, lướt về phía trước.
66b Th155TenshiSprite66b.png 14f - 1170 - 40 Wallslam Spell, Tag Tenshi xông lên, chém một đường Phi Tưởng Kiếm hình bầu dục về phía trước. Đòn đánh rời, nhưng không mấy hữu hiệu.

Dial A:

  • 5a...: c5a
    • ...5a...: c5a
      • ...5a...: f5a
        • ...6a...: Đánh bật kẻ thù về sau với 6a, và cài thế cho 6b 4c. Là cốt lõi của đòn BnB cơ bản.
        • ...8a...: Đánh bật kẻ thù lên trên với 8a. Cực kì hữu dụng, một phần của đòn BnB.
        • ...2a...: Đánh bật kẻ thù xuống dưới với 2a. Hữu dụng với những combo tổ đội với thời gian trì hoãn đủ lâu, nhưng không mấy tốt bằng hai lựa chọn còn lại.
          • ...6a: Tenshi dùng 6c. Tốt hơn hết là sử dụng 6b 4c thay vì kết chuỗi dial a.
          • ...8a: Tenshi dùng 2c. Không khuyến khích, vì bạn có thể huỷ đòn BnB sau nhát 8a đầu tiên với 6c, cho phép Tenshi nhảy về phía trước sau đòn đánh đầu và kết thúc bằng 6b 4c.
          • ...2a: Tenshi dùng 4c. 80 choáng, 2238 sát thương. Bạn chỉ nên sử dụng đường này với một đầy tớ có thể kết chuỗi combo như Koishi.

Đạn mạc[sửa]

Các loại đạn mạc B[sửa]

5b: Tenshi bắn 5 khối yếu thạch về phía trước. Các khối yếu thạch sau khi ngừng một khoảng thời gian ngắn bắt đầu toả ra và bay đi. Các khối yếu thạch cần 15 frame để xuất hiện và cần 13 frame kế để thật sự có hitbox.

2b: Tương tự như 5b nhưng hướng xuống.

8b: Tương tự như 5b nhưng hướng lên.

j5b: Tương tự như 5b.

j2b: Tương tự như 2b.

j8b: Tương tự như 8b.

Các loại đạn mạc 6B[sửa]

6b: Tenshi phóng Phi Tưởng Kiếm về phía kẻ thù. Sau khi lưỡi kiếm bay khỏi đấu trường, nó bay trở về Tenshi trừ khi cô dùng một đòn đánh nào đó sử dụng Phi Tưởng Kiếm (như 6B, f5a, 8a, 6a, v.v...). Nếu lưỡi kiếm trở về Tenshi, nó khiến cô bị bất động trong thời gian ngắn. Cách tốt nhất để tránh điều này là sử dụng một đòn đánh dùng Phi Tưởng Kiếm để huỷ chiêu.

j6b: Tương tự như 6b

Tuyệt kỹ[sửa]

[b]: Tenshi phóng một vòng tròn từ Phi Tưởng Kiếm lao về phía đối thủ theo đường thẳng. Vòng tròn đấy lớn dần khi càng di chuyển ra xa. Gây 998 sát thương và 40 choáng.

bbb[b]: Yếu thạch xuất hiện xung quanh Tenshi, bắn một cung đạn cầu vồng.

5c: Bông vụ yếu thạch Tenshi ném một con bông vụ làm từ yếu thạch. Bông vụ tồn tại trong 1.5 giây. Gây 787 sát thương và 40 choáng.

6c: Tia sáng Phi Tưởng Một khối yếu thạch quá khổ xuất hiện trước Tenshi, bắn la-de theo hình nón. Gây 412 đến 823 sát thương và 18 đến 40 choáng, phụ thuộc vào khoảng cách.

4c: Điểm huyệt trời đất Hai khối yếu thạch xuất hiện trên đầu và dưới chân Tenshi đập thẵng vào nhau về phía trước. Gây 1428 sát thương và 40 choáng. Tuyệt kỹ này là đòn kết combo tốt nhất của Tenshi với lượng sát thương không lồ và là tuyệt kỹ wallslam cực kì đa năng.

2c: Lưỡi kiếm trời cao Có thể vận sức để tăng sức mạnh. Tenshi đứng tấn, chuẩn bị cầm Phi Tưởng Kiếm chém về phía trước. Càng vận sức, lưỡi kiếm càng có tầm đánh xa, biểu hiện ở Phi Tưởng Kiếm tăng kích thước và có âm thanh phát ra.

8c: Chuyến bay thiên nhân Tenshi bật nhảy từ khối yếu thạch của mình, đẩy nó xuống dưới. Gây khoảng 680 sát thương và 40 choáng. Tenshi hoàn toàn lộ sơ hở khi đang nhảy, nhưng khối yếu thạch xoá hết đạn. Cẩn thận khi sử dụng.

Đòn đánh thần bí[sửa]

Thời tiết dị thường từ Chương trình Nghiên cứu Hoạt động Cực quang Cao tần

A+B: Tenshi tạo dáng trong khi thời tiết trở nên giông tố. Sấm sét đánh vào ngay đối thủ trong cơn bão, đánh càng nhanh và càng nhiều khi đối phương gần nửa trên đấu trường hơn, nhưng sẽ hầu như không đánh nếu đối phương nằm ở nửa dưới. Vị trí sấm sét đánh sẽ được đánh dấu bằng một vòng tròn xanh mỏng, và cú sét đánh thật bị trì hoãn khá lâu. Có thể bị lướt.

Khi tạo dáng, Tenshi hoàn toàn lộ sơ hở. Nếu cô nhận sát thương, cơn bão lập tức kết thúc, dù những cú sét đánh đã được định vị vẫn sẽ diễn ra. Tạo dáng kéo dài 103 frame đến khi bạn có thể điều khiển Tenshi trở lại.

Spellcards[sửa]

Th155TenshiPSCC01.png
要石「カナメファンネル」: Yếu Thạch "Chiếc phễu Kaname" Hao tổn: 1000

Tenshi phóng yếu thạch ba đợt vây quanh kẻ thù và bắn laser vào chúng. Gây 2942 sát thương. Mỗi đọt bắn hơi bị trì hoãn khiến canh thời gian cho spell này có thể trở nên khó khăn để thực hiện thành công.

Th155TenshiPSCC02.png
地符「一撃震乾坤」: Địa Phù "Chưởng địa chấn Càn Khôn" Hao tổn: 1300

Tenshi cưỡi đá lao lên trên trước khi nện xuống đất, tạo nên các cột đá. gây từ 3245 đến 4331 sát thương, phụ thuộc vào việc đối phương cách vị trí Tenshi nện xuống đất bao xa. Càng xa Tenshi, đối thủ nhận sát thương càng nhiều. Đây là spell card tốt nhất của Tenshi vì cực kì dễ confirm và đa dụng.

Dù là một phần của spell, nếu cú cưỡi đá bị ngắt quãng, Tenshi sẽ không mất thanh spell và spell card vẫn được cho là đã tuyên bố.

Th155TenshiPSCC03.png
桃符「堅牢堅固の仙桃」: Đào Phù "Đào tiên kiên cố" Hao tổn: 1000

Tenshi cạp đào tiên. Sau khi ăn xong, mọi đòn đánh của cô không thể bị ngắt quãng trong 4 giây tương tự bão tố ở 12.3. Nếu Tenshi chuyển sang nhân vật khác, thời gian hoạt động của spell này được tạm ngưng nhưng đầy tớ không bị ảnh hưởng bởi nó. Hoàn toàn vô dụng, khuyến cáo không nên sử dụng trong thực chiến.

Đòn tất sát[sửa]

*大気圏は我が手中にあり*: *Bầu khí quyển này nằm trong tầm với của ta!*

Tenshi đâm Phi Tưởng Kiếm vào khối yếu thạch cô cưỡi, phóng ra một bán cầu từ Phi Tưởng Kiếm xung quanh cô. Nếu đối phương trúng đòn, Tenshi bay lên trời và giật sét đối phương. Gây 6496 sát thương. Cực kì dễ confirm bởi hầu hết các đòn đánh cơ bản của cô cũng đã đủ để liên kết với đòn tất sát này. Đồng thời, đây là một chiêu thức phản đòn cực tốt.

Bán cầu từ lưỡi kiếm có thể bị lướt.

Xét về sát thương, đòn tất sát này là đòn yếu nhất thứ 6 trong cả game. Cùng với spell card tương đối tốn kém, hiệu quả sát thương/hao tổn không mấy cao. Nhưng vì khả năng confirm quá dễ dàng, đây là một đòn tất sát tốt để kết thúc trận đấu theo chiều hướng thuận lời cho Tenshi.

Lựa chọn tổ đội và khả năng tương thích[sửa]

Đúng như phong cách đánh (và đòn đánh thần bí yếu), Tenshi cực kì linh hoạt, có thể là người chủ hoặc đầy tớ tối ưu nhất. Là đầy tớ, Tenshi có thể kết thúc một chuỗi combo không trung với đòn cận chiến bay phối hợp (xem bên dưới), theo sau là j5a j6a 4c. Là người chủ, Tenshi có thể sử dụng đạn mạc phối hợp cũng như sử dụng số đạn mạc yếu thạch bao phủ diện rộng của mình để che chắn đường tiến công và áp đảo mềm đối phương.

Đòn đánh phối hợp[sửa]

Cận chiến: Tenshi lướt về phía trước và tung đòn 8a.

Cận chiến bay: Tenshi lướt nhẹ về phía trước và tung đòn j5a.

Đạn mạc: Ba khối yếu thạch xuất hiện từ sau lưng Tenshi, ngắm vào kẻ thù trước khi bắn một loạt các tia laser ngắn. Sau đó, chúng bay thẳng vào đối phương.

要石「カナメファンネル」: Yếu Thạch "Chiếc phễu Kaname" Hao tổn: 1000

Trong khi spell card này khá yếu khi Tenshi là người chủ, nó lại cực kì toả sáng khi Tenshi là đầy tớ. Bản thân spell card không mấy quá hao tốn, và có thể theo sau tuyệt đại đa số các spell card khác trừ một số trường hợp hi hữu như spell card biến hình của Mamizou.

Combos[sửa]

Midscreen[sửa]

  • j5a 5aaa8a 6c 9 j5a j6b 4c
Damage: 3181
Costs: 3 orbs
Stun: 100%, untechable
Combo giữa đấu trường với sát thương cao nhất của Tenshi. Dùng để thay thế combo mạnh nhất của Tenshi trong phiên bản trước khi j5a của Tenshi có hitbox lớn hơn.
  • (j5a) 5aaa6a 6c 9 j6b 4c
Damage: 2982 with j5a/ 2345 without j5a
Costs: 3 orbs
Stun: 100%, untechable
Combo này dùng thay thế cho những ai gặp khó khăn trong việc làm quen với tầm đánh mới của j5a. Combo này cho phép sử dụng j6b thay vì dùng j5a và hụt 60% số lần thi triển.
  • (j5a) 5aaa6a 6b 4c
Damage: 2945 with j5a/2486 without j5a
Costs: 2 orbs
Stun: 100%, untechable
Combo đơn giản cho những ai đang tập làm quen với nhân vật.
  • 8a 9 j5a j6b 4c
Damage: 2852
Costs: 2 orbs
Stun: 100%, untechable
Combo phòng không tốt. Cực kì hữu hiệu khi tấn công đối phương từ bên dưới vì j8a dễ huỷ làn bay.
  • 9 66 j2a lc 3 j5a j6b 4c
Damage: 2852
Costs: 2 orbs
Stun: 100% untechable
Một combo tốt với đòn khởi đầu là j2a. Ngoài việc huỷ làn bay vốn không mấy khó để làm quen, combo này không đến nỗi tệ.
  • (j5a) f5aa 6b 4c
Damage: 2503 (2783 with j5a)
Costs: 2 orbs
Stun: 100% untechable
Combo dễ nhất của Tenshi với lượng sát thương tương đối. Phù hợp để làm quen với những cơ chế cơ bản của game
Nếu Tenshi đáp xuống trục hoành trung tâm ở khoảng cách tương đối, đòn 5a tiếp theo sẽ là j5a. Tuy không mạnh bằng combo tiếp diễn bằng 5aaa6a ở trên, đây vẫn là một combo hiệu quả để wallstun đối phương khi bạn lỡ dùng j5a quá xa, hoặc khi bạn chưa quen với tầm đánh của Tenshi.

Corner[sửa]

  • (j5a) 5aaa6a 6c 7 j5a j6b 4c
Damage: 3343 with j5a/ 2884 without j5a
Costs: 3 orbs
Stun: 100%, untechable
Combo cơ bản của Tenshi. Gây sát thương cao và đáng tin cậy.
  • (j5a) 5aaa6b 4c 8 6b 4c
Damage: 3762 with j5a/3308 without j5a
Costs: 4 orbs
Stun: 100%, untechable
Combo sát thương cao nhât của Tenshi, nhưng cũng là combo khó dùng nhất. Khuyên dùng combo trên, nhưng nếu thuần thục comobo này, nó sẽ trở nên hũu dụng.
  • (j5a) 5aaa6a 8b 4c
Damage: 3074 with j5a/2613 without j5a
Costs: 2 orbs
Stun: 100%, untechable
Combo cơ bản của Tenshi. Cực kì hữu dụng đặc biệt cho những người mới chơi.
  • 2a 6c 3 j5a j6b 4c
Damage: 2746
Costs: 3 orbs
Stun: 100%, untechable
Mở đòn bằng j2a.
  • 2c 3 j5a j6b 4c
Damage: 2219
Costs: 3 orbs
Stun: 100%, untechable
Combo góc dành mở đòn bằng 2c. 2c dễ dễ dàng đánh đối phương nếu họ không cảnh giác, và combo này cực kì hữu dụng khi ép góc. Do j5a bị nerf, combo này chỉ có thể dùng trong góc.
  • 8a 6c 3 j5a j6b 4c
Damage: 2827
Costs: 3 orbs
Stun: 100%, untechable
Một lựa chọn cho bạn nếu lỡ dùng 8a trong góc.
  • (j5a) f5aa 4b 4c
Damage: 2712 (2963 with j5a)
Costs: 2 orbs
Stun: 100% untechable
Thay thế f5a6a 6b 4c. Phù hợp để làm quen với trò chơi.

Blockstrings[sửa]

POST STRINGS HERE