Khác biệt giữa các bản “Aki Minoriko”

Từ Touhou Wiki - Việt Nam
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Dòng 50: Dòng 50:
 
  | jap = 稲田姫様に叱られるから
 
  | jap = 稲田姫様に叱られるから
 
  | eng = Because Princess Inada Is Scolding Me
 
  | eng = Because Princess Inada Is Scolding Me
 +
| vie = Vì công chúa Inada đang trách mắng tôi
 
  | app = MoF
 
  | app = MoF
 
}}
 
}}

Phiên bản lúc 07:15, ngày 21 tháng 8 năm 2017

(あき)  穣子 (みのりこ)
Aki Minoriko
akʲi mʲinoɽʲiko (♫)
Aki Minoriko
Minoriko trong Mountain of Faith
Biểu tượng của sự dồi dào và phong phú
Chủng loài

Nữ thần mùa màng

Điều khiển vụ mùa bội thu

Công việc

Làm cho lá đổi màu và rụng khi thu đến

Nơi sinh sống / hoạt động

Aki Minoriko (秋 穣子 Aki Minoriko)nữ thần mùa màng của Ảo Tưởng Hương. Cô và chị gái mình là Aki Shizuha cùng nhau điều khiển mùa thu. Cô thường viếng thăm Nhân Thôn vào lễ hội thu hoạch để ban tặng một mùa màng bội thu. Cô xuất hiện lần đầu trong Mountain of Faith.




Thông tin[sửa]

Shizuha và Minoriko trong Symposium of Post-mysticism

Minoriko là một trong số Bát Bách Vạn Thần (tám trăm vạn vị thần của Thần giáo). Khi Ảo Tưởng Hương bước vào mùa thu, cô đi khắp nơi ban phúc hoặc nguyền rủa hoa màu của con người. Minoriko là một vị thần rất đặc biệt, xung quanh cô luôn tràn ngập hương thơm của những loài hoa trái đến mùa thu hoạch, ví dụ mùi khoai lang. Trong đoạn đối thoại với Reimu, cô nói các vị thần bỏ rất nhiều thời gian để chăm chút cho bề ngoại của họ, và rằng những củ khoai lang tươi ngon mới được thu hoạch chính là thứ đã tạo ra loại nước hoa mà cô dùng. Tất nhiên không biết rõ nó là nước hoa thật hay đây chỉ là một cách nói.

Tính cách[sửa]

Minoriko là một con người đơn giản và vui tươi. Cô không quá trang nghiêm mặc dù bản thân là một vị thần. Giống như cô chị Shizuha, Minoriko cũng có cảm giác kiêu hãnh khi so sánh với chị mình, và trở nên buồn rầu khi mùa đông đến. Cô cảm thấy ghen tị đối với khiếu thẩm mỹ của chị cô, người có khả năng tạo ra những tán lá thu tuyệt đẹp. Mặc dù kỹ năng điều khiển mùa màng của cô liên hệ trực tiếp với con người, có vẻ như cô lại ít được con người biết đến, nguyên nhân là còn có rất nhiều thần mùa màng khác nổi tiếng hơn cô và họ giành lấy hầu hết đức tin. Cuộc chiến tranh giành đức tin của Minoriko khắc nghiệt hơn so với chị cô, vốn có ít đối thủ cạnh tranh hơn. Kanako gọi Minoriko là một nữ thần "hoang dã" [2]. Lượng đức tin ít ỏi khiến người ta dễ lẫn lộn cô với một yêu quái bình thường. Việc thiếu đi sự trang nghiêm cần có của một vị thần cũng khiến cô ít được người ta tôn thờ. Mặc dù vậy con người vẫn rất yêu quý cô, thể hiện qua việc mời cô đến lễ hội thu hoạch hằng năm. Vì thế dù cho không được lập đền thờ, Minoriko vẫn có đủ đức tin cần thiết. Minoriko chỉ thích loại canh tác kiểu cũ, cô không thích kiểu canh tác đã được cải tiến như làm tơi đất hay nhổ cỏ dại. Có vẻ như cô coi những người nông dân nào đi ngược lại cách canh tác của cô như kẻ thù. Cô hoàn toàn có khả năng phá hoại mùa màng, vậy nên nếu ai đó tỏ ý khinh miệt hay xua đuổi cô, họ có thể sẽ phải hối tiếc.

Năng lực[sửa]

Điều khiển mùa màng bội thu

Cô có khả năng điều khiển mùa màng. Vì thế, cô vừa có thể đem đến mùa màng bội thu vừa có thể gây ra một vụ mùa thất bát. Năng lực này chỉ giới hạn trong số các loại hoa màu được thu hoạch trong mùa thu. Và cũng rất thú vị khi biết cô tự tay chăm sóc cho từng cây một, vậy nên cũng có giới hạn về số lượng cây mà cô có thể ban phúc, giới hạn này sẽ tăng lên nếu như cô nhận được nhiều đức tin hơn. Cô thực hiện việc ban phúc tại lễ hội thu hoạch, nếu cô không được mời đến trước lúc lễ hội diễn ra, vụ mùa đó sẽ không được đảm bảo, nhưng đó không phải chuyện của cô nên cô cũng không nhắc đến nó. Minoriko cũng có thể dễ dàng phá nát cả cánh đồng bằng cách dẫm nát chúng.

Spell card

Spell card của Minoriko liên quan tới mùa màng, cô sử dụng các loại danmaku hình hạt lúa và những tia la-de màu vàng.

Thiết kế[sửa]

Chị em Aki trong Symposium of Post-mysticism

Tên gọi[sửa]

Ý nghĩa những chữ trong họ Aki:

  • (aki, "Thu", nghĩa là "mùa thu").

Ý nghĩa những chữ trong tên Shizuha:

  • (minori, "Nhương", nghĩa là "thịnh vượng", "sự được mùa", ngoài ra còn có dùng chỉ thân của cây lúa).
  • (koa, "Tử", nghĩa là "đứa trẻ").

Ngoài ra "Minori" cũng có thể viết là 実り, mang nghĩa "thu hoạch" hoặc "đơm hoa kết trái".

Trong thông tin cá nhân của mình ở Mountain of Faith, tên của cô bị viết sai thành Aki Minoruko (秋 稔子, Thu Nhẫm Tử). Khá thú vị khi chữ 稔 lại mang nghĩa là "lúa chín", phù hợp với cô.

Ngoại hình[sửa]

Mountain of Faith

Monoriko có đôi mắt màu đỏ và mái tóc ngắn vàng. Cô mặc áo trong màu vàng với tay áo phồng, bên ngoài là một chiếc tạp dề màu đỏ cao tới giữa ngực với hoa văn hình những bông lúa mì. Cô mặc váy đen và có hai sợi dây đen vắt qua vai, diềm váy kẻ hoa văn màu trắng. Cô đội mũ màu đỏ với dây cột màu đen, bên phải mũ có gắn một chùm nho. Cô đi chân trần. Chân phải của cô trông giống với chân trái, trong khi đây có thể chỉ đơn giản là một sự nhầm lẫn. Cũng có thể giả định rằng ZUN đã liên hệ cô với bù nhìn một chân dùng bảo vệ đồng ruộng. Bù nhìn (かかし kakashi) trong tiếng Nhật bắt nguồn từ kagashi, nghĩa là "người đánh hơi". Nó có thể lý giải cho việc vì sao Minoriko nói về mùi hương trong cốt truyện của Reimu.

Vai trò[sửa]

※ Cảnh báo: Tiết lộ cốt truyện. ※


Các mối quan hệ[sửa]

Aki Shizuha

Shizuha là chị của cô, cả hai cùng nhau điều khiển mùa thu ở Ảo Tưởng Hương. Minoriko cảm thấy ghen tị với chị gái mình vì cô có khả năng tạo ra những tán lá thu xinh đẹp.

Các mối quan hệ nhỏ[sửa]

Shameimaru Aya

Cô giúp Aya tập luyện cách chụp ảnh trong Double Spoiler. Nhưng rồi cô bắt đầu cảm thấy phiền phức và sau cùng đã tấn công Aya.

Con người trong Nhân Thôn

Hằng năm cô được con người mời đến tham dự lễ hội thu hoạch và giúp cho họ có được mùa vụ bội thù.

Spell Card[sửa]

Bên lề[sửa]

Fandom[sửa]

※ Cảnh báo: Bất kỳ chi tiết nào được mô tả trong mục này đều hoàn toàn là hư cấu và không phải là các thông tin chính thức của nhân vật ※

Thông tin cá nhân[sửa]


Thư viện ảnh[sửa]

Sprite[sửa]

Th10MinorikoSprite.png
Sprite của Minoriko trong Mountain of Faith
Th135Minoriko.png
Sprite của Minoriko trong Hopeless Masquerade

Nguồn[sửa]

Chú thích[sửa]